Bài tập xác suất cổ điển lớp 10: tổng hợp lí thuyết, bài tập có đáp án chi tiết
Bài tập xác suất cổ điển lớp 10 gồm tóm tắt lí thuyết, bài tập về phép thử, không gian mẫu, biến cố, biến cố đối, xác suất theo định nghĩa cổ điển và phương pháp tổ hợp, kèm đáp án chi tiết để ôn tập.

Bài tập xác suất cổ điển tổng hợp
Bài tập xác suất cổ điển dưới đây tổng hợp toàn bộ chương: phép thử, không gian mẫu, biến cố, biến cố đối, xác suất theo định nghĩa cổ điển và cách tính bằng tổ hợp. Mỗi bài đều có đáp án ở cuối.
Tóm tắt công thức
| Nội dung | Công thức |
|---|---|
| Xác suất cổ điển | $P(A) = \dfrac{n(A)}{n(\Omega)}$ |
| Biến cố đối | $P(\overline{A}) = 1 - P(A)$ |
| Hai biến cố xung khắc | $P(A \cup B) = P(A) + P(B)$ |
| Số tổ hợp | $C_n^k = \dfrac{n!}{k!(n - k)!}$ |
Xem bài: Xác suất của biến cố theo định nghĩa cổ điển
Xem bài: Tính xác suất bằng phương pháp tổ hợp
Mẹo làm bài
- Luôn mô tả rõ không gian mẫu và đếm đúng $n(\Omega)$.
- Gặp "ít nhất" hãy xét biến cố đối.
- Kiểm tra kết quả nằm trong $[0; 1]$.
Những lỗi thường gặp
Bài tập thực hành
- Tung một xúc xắc. Tính xác suất được số chấm nhỏ hơn $5$.
- Tung hai đồng xu. Tính xác suất có ít nhất một mặt ngửa.
- Tung hai xúc xắc. Tính xác suất tổng số chấm bằng $9$.
- Hộp có $4$ bi đỏ và $6$ bi xanh. Lấy $2$ bi. Tính xác suất được hai bi khác màu.
- Chọn $3$ học sinh từ $6$ nam và $4$ nữ. Tính xác suất cả ba đều là nam.
- Chọn $3$ học sinh từ $6$ nam và $4$ nữ. Tính xác suất có ít nhất $1$ nữ.
- Rút một lá bài từ $52$ lá. Tính xác suất được lá át ($4$ lá).
- Biết $P(A) = \dfrac{2}{5}$. Tính $P(\overline{A})$.
- Lập các số tự nhiên có hai chữ số khác nhau từ $\{1, 2, 3\}$. Chọn ngẫu nhiên một số, tính xác suất số đó chia hết cho $3$.
- Một lớp có $20$ nam và $15$ nữ. Chọn $1$ bạn. Tính xác suất được bạn nữ.
Đáp án
- $\{1, 2, 3, 4\}$: $P = \dfrac{4}{6} = \dfrac{2}{3}$.
- $1 - \dfrac{1}{4} = \dfrac{3}{4}$.
- $(3, 6), (4, 5), (5, 4), (6, 3)$: $P = \dfrac{4}{36} = \dfrac{1}{9}$.
- $\dfrac{C_4^1 \cdot C_6^1}{C_{10}^2} = \dfrac{24}{45} = \dfrac{8}{15}$.
- $\dfrac{C_6^3}{C_{10}^3} = \dfrac{20}{120} = \dfrac{1}{6}$.
- $1 - \dfrac{1}{6} = \dfrac{5}{6}$.
- $\dfrac{4}{52} = \dfrac{1}{13}$.
- $\dfrac{3}{5}$.
- Các số: $12, 13, 21, 23, 31, 32$. Chia hết cho $3$: $12, 21$. $P = \dfrac{2}{6} = \dfrac{1}{3}$.
- $\dfrac{15}{35} = \dfrac{3}{7}$.
Tổng kết
Bài học liên quan
Bài trước: Tính xác suất bằng phương pháp tổ hợp
Xem tất cả bài học chủ điểm Xác suất cổ điển
Câu hỏi thường gặp
Chương xác suất cổ điển gồm những nội dung nào?
Phép thử, không gian mẫu, biến cố, biến cố đối và tính xác suất cổ điển.
Làm sao học tốt xác suất cổ điển?
Nắm vững cách đếm bằng tổ hợp và quy tắc nhân, luyện nhiều bài lấy bi, chọn người.
Đáp án các bài tập ở đâu?
Ngay bên dưới mục Bài tập thực hành.
Có nên dùng biến cố đối không?
Có, đặc biệt với yêu cầu "ít nhất".