Bài tập thống kê lớp 10: số đặc trưng của mẫu số liệu có đáp án chi tiết
Bài tập thống kê lớp 10 gồm tóm tắt lí thuyết, bài tập về số gần đúng và sai số, số trung bình, trung vị, tứ phân vị, mốt, khoảng biến thiên, phương sai, độ lệch chuẩn và giá trị ngoại lệ, kèm đáp án chi tiết.

Bài tập thống kê tổng hợp
Bài tập thống kê dưới đây tổng hợp toàn bộ chương: số gần đúng và sai số, số trung bình, trung vị, tứ phân vị, mốt, khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị, phương sai, độ lệch chuẩn và giá trị ngoại lệ. Mỗi bài đều có đáp án ở cuối.
Tóm tắt công thức
| Đại lượng | Công thức / quy tắc |
|---|---|
| Số trung bình | $\bar{x} = \dfrac{x_1 + \cdots + x_n}{n}$ |
| Trung vị | Giá trị giữa của mẫu đã sắp xếp |
| Khoảng biến thiên | $R = x_{\max} - x_{\min}$ |
| Khoảng tứ phân vị | $\Delta_Q = Q_3 - Q_1$ |
| Phương sai | $s^2 = \dfrac{1}{n}\sum(x_i - \bar{x})^2$ |
| Giá trị ngoại lệ | $x < Q_1 - 1{,}5\Delta_Q$ hoặc $x > Q_3 + 1{,}5\Delta_Q$ |
Xem bài: Phương sai và độ lệch chuẩn
Xem bài: Giá trị ngoại lệ của mẫu số liệu
Mẹo làm bài
- Luôn sắp xếp mẫu tăng dần trước khi tìm trung vị, tứ phân vị.
- Kiểm tra bằng cách tính lại số trung bình khi tính phương sai.
- Mẫu có giá trị ngoại lệ: ưu tiên dùng trung vị và khoảng tứ phân vị.
Những lỗi thường gặp
Bài tập thực hành
- Quy tròn $4{,}7351$ đến hàng phần trăm và viết sai số tuyệt đối tối đa của kết quả.
- Tính số trung bình của $6, 8, 9, 10, 12$.
- Tìm trung vị của $9, 3, 7, 5, 11, 1$.
- Tìm $Q_1, Q_2, Q_3$ của $3, 5, 6, 8, 9, 11, 14$.
- Tìm mốt của $2, 3, 3, 4, 4, 4, 5$.
- Tính khoảng biến thiên và khoảng tứ phân vị của mẫu ở bài 4.
- Tính phương sai và độ lệch chuẩn của $2, 4, 6, 8$.
- Mẫu bài 4 thêm giá trị $45$. Giá trị $45$ có phải ngoại lệ không? (dùng $Q_1$, $Q_3$ của bài 4).
- Hai lớp có cùng điểm trung bình $7$; lớp A có $s = 0{,}5$, lớp B có $s = 1{,}8$. Lớp nào đồng đều hơn?
- Điểm: $5$ có $3$ bạn, $7$ có $5$ bạn, $9$ có $2$ bạn. Tính điểm trung bình.
Đáp án
- $4{,}74$; sai số tuyệt đối $|4{,}7351 - 4{,}74| = 0{,}0049 < 0{,}005$.
- $\bar{x} = \dfrac{45}{5} = 9$.
- Sắp xếp $1, 3, 5, 7, 9, 11$: $M_e = \dfrac{5 + 7}{2} = 6$.
- $Q_2 = 8$; nửa dưới $3, 5, 6$ nên $Q_1 = 5$; nửa trên $9, 11, 14$ nên $Q_3 = 11$.
- $M_o = 4$.
- $R = 14 - 3 = 11$; $\Delta_Q = 11 - 5 = 6$.
- $\bar{x} = 5$; $s^2 = \dfrac{9 + 1 + 1 + 9}{4} = 5$; $s = \sqrt{5} \approx 2{,}24$.
- Hàng rào trên $11 + 9 = 20$; $45 > 20$ nên là ngoại lệ.
- Lớp A (độ lệch chuẩn nhỏ hơn).
- $\bar{x} = \dfrac{15 + 35 + 18}{10} = 6{,}8$.
Tổng kết
Bài học liên quan
Bài trước: Giá trị ngoại lệ của mẫu số liệu
Xem tất cả bài học chủ điểm Thống kê
Câu hỏi thường gặp
Chương thống kê lớp 10 gồm những gì?
Số gần đúng và sai số, các số đặc trưng đo xu thế trung tâm và độ phân tán, giá trị ngoại lệ.
Làm sao chọn đại lượng mô tả mẫu?
Mẫu đối xứng dùng trung bình và độ lệch chuẩn; mẫu có ngoại lệ dùng trung vị và khoảng tứ phân vị.
Đáp án các bài tập ở đâu?
Ngay bên dưới mục Bài tập thực hành.
Có cần thuộc công thức phương sai không?
Có, cả dạng định nghĩa và công thức rút gọn.