Bài tập mệnh đề và tập hợp lớp 10: tổng hợp lí thuyết, bài tập trắc nghiệm, tự luận có đáp án
Bài tập mệnh đề và tập hợp lớp 10 gồm tóm tắt lí thuyết, bài tập về mệnh đề, phủ định, kéo theo, tương đương, tập hợp, giao hợp hiệu và khoảng đoạn, kèm đáp án chi tiết để ôn tập Toán 10.

Bài tập mệnh đề và tập hợp tổng hợp
Bài tập mệnh đề và tập hợp dưới đây giúp bạn ôn lại toàn bộ chương 1 của Toán 10: mệnh đề, phủ định, kéo theo, tương đương, kí hiệu với mọi và tồn tại, các phép toán trên tập hợp, khoảng, đoạn và nửa khoảng. Mỗi bài có lời giải ngắn gọn ở phần đáp án.
Tóm tắt lí thuyết cần nhớ
| Nội dung | Ghi nhớ |
|---|---|
| Phủ định | $\overline{P}$ trái giá trị chân lí với $P$; $\overline{>}$ là $\leq$ |
| Kéo theo | $P \Rightarrow Q$ chỉ sai khi $P$ đúng, $Q$ sai |
| Tương đương | $P \Leftrightarrow Q$ đúng khi $P$, $Q$ cùng đúng hoặc cùng sai |
| Lượng từ | Phủ định: $\forall \leftrightarrow \exists$ và phủ định điều kiện |
| Tập hợp | $A \cap B$, $A \cup B$, $A \setminus B$, $C_E A$ |
| Số phần tử | $n(A \cup B) = n(A) + n(B) - n(A \cap B)$ |
Xem bài: Mệnh đề kéo theo và mệnh đề đảo
Xem bài: Khoảng, đoạn và nửa khoảng
Phương pháp làm các dạng bài thường gặp
- Xét câu có là mệnh đề: loại câu hỏi, câu cảm thán và mệnh đề chứa biến chưa có lượng từ.
- Lập phủ định: đổi $\forall$ và $\exists$ cho nhau, rồi phủ định điều kiện ($>$ thành $\leq$).
- Mệnh đề đảo: đổi chỗ giả thiết và kết luận, rồi tìm phản ví dụ nếu nghi sai.
- Phép toán tập hợp: vẽ biểu đồ Ven hoặc trục số rồi đọc kết quả.
- Bài toán đếm: dùng $n(A \cup B) = n(A) + n(B) - n(A \cap B)$.
Mười bài rèn luyện ở phần Bài tập thực hành gồm 5 bài về mệnh đề (bài 1 đến 5) và 5 bài về tập hợp (bài 6 đến 10).
Những lỗi thường gặp
Bài tập thực hành
- Trong các câu sau, câu nào là mệnh đề? a) "$\pi > 3$"; b) "Trời hôm nay đẹp quá!"; c) "$x^2 - 1 = 0$".
- Lập phủ định của "$\forall x \in \mathbb{R},\ x^2 - 2x + 2 > 0$" và xét đúng sai.
- Phát biểu mệnh đề đảo của "Nếu $a$ và $b$ cùng chia hết cho $3$ thì $a + b$ chia hết cho $3$" và xét đúng sai.
- Xét đúng sai: "$\exists n \in \mathbb{N},\ n^2 + n$ là số lẻ".
- Phát biểu điều kiện cần và đủ để một tứ giác là hình bình hành (theo dấu hiệu hai cặp cạnh đối song song).
- Cho $A$ là tập các ước của $24$ và $B$ là tập các ước của $36$. Tìm $A \cap B$.
- Tìm $[-3; 2) \cup (0; 5]$ và $[-3; 2) \cap (0; 5]$.
- Cho $E = \mathbb{R}$ và $A = (-2; 3]$. Tìm $C_E A$.
- Lớp $10A$ có $45$ em, $30$ em thích Toán, $27$ em thích Lí, $15$ em thích cả hai. Có bao nhiêu em không thích môn nào?
- Liệt kê các tập con có $2$ phần tử của $\{1; 2; 3; 4\}$.
Đáp án
- Chỉ a) là mệnh đề (đúng). b) là câu cảm thán, c) là mệnh đề chứa biến.
- $\exists x \in \mathbb{R},\ x^2 - 2x + 2 \leq 0$. Mệnh đề gốc đúng vì $x^2 - 2x + 2 = (x-1)^2 + 1 > 0$, nên phủ định sai.
- Đảo: "Nếu $a + b$ chia hết cho $3$ thì $a$ và $b$ cùng chia hết cho $3$", sai ($a = 1$, $b = 2$).
- Sai, vì $n^2 + n = n(n+1)$ luôn là số chẵn.
- Tứ giác là hình bình hành khi và chỉ khi nó có hai cặp cạnh đối song song.
- $A \cap B = \{1; 2; 3; 4; 6; 12\}$.
- Hợp là $[-3; 5]$, giao là $(0; 2)$.
- $C_E A = (-\infty; -2] \cup (3; +\infty)$.
- $30 + 27 - 15 = 42$ em thích ít nhất một môn, nên $45 - 42 = 3$ em không thích môn nào.
- $\{1;2\}$, $\{1;3\}$, $\{1;4\}$, $\{2;3\}$, $\{2;4\}$, $\{3;4\}$ (6 tập con).
Tổng kết
Bài học liên quan
Bài trước: Khoảng, đoạn và nửa khoảng
Xem tất cả bài học chủ điểm Mệnh đề và tập hợp
Câu hỏi thường gặp
Chương mệnh đề và tập hợp gồm những nội dung nào?
Mệnh đề, phủ định, kéo theo, tương đương, lượng từ, tập hợp, các phép toán trên tập hợp và các tập hợp số.
Làm sao học tốt mệnh đề và tập hợp?
Nắm định nghĩa, ghi nhớ bảng chân lí, rồi luyện nhiều bài về phủ định và phép toán tập hợp.
Có nên vẽ biểu đồ Ven khi làm bài tập không?
Có, biểu đồ Ven và trục số giúp tránh sai sót khi tìm giao, hợp, hiệu.
Đáp án các bài tập ở đâu?
Ngay bên dưới mục Bài tập thực hành, có lời giải ngắn cho cả 10 bài.