Bài tập lượng giác lớp 11: góc lượng giác, công thức, hàm số và phương trình lượng giác có đáp án

Bài tập lượng giác lớp 11 gồm tóm tắt lí thuyết, bài tập về góc lượng giác, đổi độ sang radian, công thức cộng, nhân đôi, hàm số lượng giác, phương trình lượng giác cơ bản và thường gặp, kèm đáp án chi tiết.

Bài tập lượng giác lớp 11: góc lượng giác, công thức, hàm số và phương trình lượng giác có đáp án

Bài tập lượng giác lớp 11 tổng hợp

Bài tập lượng giác dưới đây tổng hợp toàn bộ chương: góc lượng giác và đơn vị radian, công thức lượng giác, hàm số lượng giác và phương trình lượng giác. Mỗi bài đều có đáp án ở cuối.

Tóm tắt công thức cần nhớ

Nội dungCông thức
Hệ thức cơ bản$\sin^2 + \cos^2 = 1$
Công thức cộng$\sin(a \pm b) = \sin a\cos b \pm \cos a\sin b$
Nhân đôi$\sin 2a = 2\sin a\cos a$; $\cos 2a = 2\cos^2 a - 1$
Chu kì$\sin$, $\cos$: $2\pi$; $\tan$, $\cot$: $\pi$
Phương trình$\sin x = \sin\alpha$: $x = \alpha + k2\pi$ hoặc $\pi - \alpha + k2\pi$

Xem bài: Phương trình lượng giác thường gặp

Xem bài: Công thức cộng

Mẹo làm bài

Những lỗi thường gặp


Bài tập thực hành

  1. Đổi $135^\circ$ sang radian và $\dfrac{7\pi}{6}$ sang độ.
  2. Cho $\sin a = \dfrac{4}{5}$ ($0 < a < \dfrac{\pi}{2}$). Tính $\cos 2a$.
  3. Tính $\sin 75^\circ$.
  4. Tìm tập xác định của $y = \tan\left(2x - \dfrac{\pi}{3}\right)$.
  5. Tìm chu kì của $y = \cos 3x$.
  6. Giải $\sin x = -\dfrac{\sqrt{3}}{2}$.
  7. Giải $\cos 2x = \dfrac{1}{2}$.
  8. Giải $\tan x = -\sqrt{3}$.
  9. Giải $2\sin^2 x + \sin x - 1 = 0$.
  10. Giải $\sin x + \sqrt{3}\cos x = 2$.

Đáp án

  1. $135^\circ = \dfrac{3\pi}{4}$; $\dfrac{7\pi}{6} = 210^\circ$.
  2. $\cos 2a = 1 - 2 \cdot \dfrac{16}{25} = -\dfrac{7}{25}$.
  3. $\sin 75^\circ = \dfrac{\sqrt{6} + \sqrt{2}}{4}$.
  4. $2x - \dfrac{\pi}{3} \neq \dfrac{\pi}{2} + k\pi$ nên $x \neq \dfrac{5\pi}{12} + \dfrac{k\pi}{2}$.
  5. $T = \dfrac{2\pi}{3}$.
  6. $x = -\dfrac{\pi}{3} + k2\pi$ hoặc $x = \dfrac{4\pi}{3} + k2\pi$.
  7. $2x = \pm\dfrac{\pi}{3} + k2\pi$ nên $x = \pm\dfrac{\pi}{6} + k\pi$.
  8. $x = -\dfrac{\pi}{3} + k\pi$.
  9. $t = \sin x$: $2t^2 + t - 1 = 0 \Leftrightarrow t = \dfrac{1}{2}$ hoặc $t = -1$. $x = \dfrac{\pi}{6} + k2\pi$, $x = \dfrac{5\pi}{6} + k2\pi$, $x = -\dfrac{\pi}{2} + k2\pi$.
  10. $2\sin\left(x + \dfrac{\pi}{3}\right) = 2$ nên $x + \dfrac{\pi}{3} = \dfrac{\pi}{2} + k2\pi$, $x = \dfrac{\pi}{6} + k2\pi$.

Tổng kết

Bài học liên quan

Bài trước: Phương trình lượng giác thường gặp

Xem tất cả bài học chủ điểm Hàm số lượng giác và phương trình lượng giác

Câu hỏi thường gặp

Chương lượng giác lớp 11 gồm những nội dung nào?

Góc lượng giác, công thức lượng giác, hàm số lượng giác và phương trình lượng giác.

Làm sao học tốt lượng giác?

Thuộc công thức, luyện giải phương trình cơ bản rồi các dạng thường gặp.

Đáp án các bài tập ở đâu?

Ngay bên dưới mục Bài tập thực hành.

Có nên học thuộc giá trị lượng giác đặc biệt không?

Có, rất cần cho mọi dạng bài của chương.