Bài tập hệ thức lượng trong tam giác lớp 10: tổng hợp lí thuyết, bài tập có đáp án

Bài tập hệ thức lượng trong tam giác lớp 10 gồm tóm tắt lí thuyết, bài tập giá trị lượng giác, định lí côsin, định lí sin, tính diện tích, công thức Heron, giải tam giác và ứng dụng đo đạc, kèm đáp án chi tiết.

Bài tập hệ thức lượng trong tam giác lớp 10: tổng hợp lí thuyết, bài tập có đáp án

Bài tập hệ thức lượng trong tam giác tổng hợp

Bài tập hệ thức lượng trong tam giác dưới đây tổng hợp toàn bộ chương: giá trị lượng giác của góc từ $0^\circ$ đến $180^\circ$, định lí côsin, định lí sin, công thức diện tích, công thức Heron, giải tam giác và ứng dụng đo đạc. Mỗi bài đều có đáp án ở cuối.

Tóm tắt công thức

Nội dungCông thức
Hệ thức cơ bản$\sin^2\alpha + \cos^2\alpha = 1$
Định lí côsin$a^2 = b^2 + c^2 - 2bc\cos A$
Định lí sin$\dfrac{a}{\sin A} = 2R$
Diện tích$S = \dfrac{1}{2} ab\sin C = pr = \dfrac{abc}{4R}$
Công thức Heron$S = \sqrt{p(p - a)(p - b)(p - c)}$

Xem bài: Công thức Heron

Xem bài: Ứng dụng hệ thức lượng trong đo đạc

Chiến lược làm bài

Những lỗi thường gặp


Bài tập thực hành

  1. Tính $\sin 150^\circ + \cos 120^\circ + \tan 135^\circ$.
  2. Cho $\cos\alpha = -\dfrac{1}{3}$ với $\alpha$ tù. Tính $\sin\alpha$ và $\tan\alpha$.
  3. Tam giác có $a = 7$, $b = 8$, $C = 60^\circ$. Tính $c$.
  4. Tam giác có ba cạnh $5$, $7$, $8$. Tính $\cos$ của góc đối diện cạnh $8$.
  5. Tam giác có $a = 8$, $A = 30^\circ$. Tính $R$.
  6. Tính diện tích tam giác có ba cạnh $3$, $4$, $5$ bằng công thức Heron.
  7. Tính diện tích tam giác có hai cạnh $6$ và $8$, góc xen giữa $30^\circ$.
  8. Tam giác $13$, $14$, $15$: tính bán kính đường tròn nội tiếp.
  9. Tam giác có $A = 40^\circ$, $B = 60^\circ$, $a = 10$. Tính $b$ (làm tròn hai chữ số thập phân).
  10. Từ điểm cách chân tháp $20$ m, góc nâng đỉnh tháp là $60^\circ$. Tính chiều cao tháp.

Đáp án

  1. $\dfrac{1}{2} - \dfrac{1}{2} - 1 = -1$.
  2. $\sin\alpha = \sqrt{1 - \dfrac{1}{9}} = \dfrac{2\sqrt{2}}{3}$; $\tan\alpha = -2\sqrt{2}$.
  3. $c^2 = 49 + 64 - 2 \cdot 7 \cdot 8 \cdot \dfrac{1}{2} = 57$ nên $c = \sqrt{57} \approx 7{,}55$.
  4. $\cos = \dfrac{25 + 49 - 64}{2 \cdot 5 \cdot 7} = \dfrac{1}{7}$.
  5. $R = \dfrac{8}{2 \cdot \frac{1}{2}} = 8$.
  6. $p = 6$, $S = \sqrt{6 \cdot 3 \cdot 2 \cdot 1} = 6$.
  7. $S = \dfrac{1}{2} \cdot 6 \cdot 8 \cdot \dfrac{1}{2} = 12$.
  8. $S = 84$, $p = 21$ nên $r = 4$.
  9. $b = \dfrac{10 \sin 60^\circ}{\sin 40^\circ} \approx 13{,}47$.
  10. $h = 20\tan 60^\circ = 20\sqrt{3} \approx 34{,}6$ m.

Tổng kết

Bài học liên quan

Bài trước: Ứng dụng hệ thức lượng trong đo đạc

Xem tất cả bài học chủ điểm Hệ thức lượng trong tam giác

Câu hỏi thường gặp

Chương hệ thức lượng trong tam giác gồm những nội dung nào?

Giá trị lượng giác, định lí côsin, định lí sin, diện tích tam giác, giải tam giác và ứng dụng đo đạc.

Làm sao chọn định lí côsin hay sin?

Có cạnh-góc-cạnh hoặc ba cạnh thì dùng côsin; có cạnh và góc đối diện thì dùng sin.

Đáp án các bài tập ở đâu?

Ngay bên dưới mục Bài tập thực hành.

Có cần thuộc công thức Heron không?

Có, vì dùng để tính diện tích khi chỉ biết ba cạnh.