Ba dạng của động từ V1, V2, V3: khi nào dùng dạng nào, kèm V-ing và V-s, bài tập có đáp án

Ba dạng của động từ V1: giải thích ba dạng chính của động từ: V1 (nguyên mẫu), V2 (quá khứ), V3 (quá khứ phân từ) cùng V-s và V-ing. Bảng chọn dạng động từ theo thì và cấu trúc (hiện tại đơn, quá khứ đơn, hoàn thành, bị động, sau modal, sau to), lỗi nhầm V2/V3 và bài tập có đáp án.

Ba dạng của động từ V1, V2, V3: khi nào dùng dạng nào, kèm V-ing và V-s, bài tập có đáp án

Ba dạng của động từ V1: giải thích ba dạng chính của động từ: V1 (nguyên mẫu), V2 (quá khứ), V3 (quá khứ phân từ) cùng V-s và V-ing. Bảng chọn dạng động từ theo thì và cấu trúc (hiện tại đơn, quá khứ đơn, hoàn thành, bị động, sau modal, sau to), lỗi nhầm V2/V3. Cuối bài có bài tập thực hành kèm đáp án để bạn tự kiểm tra.

5 dạng của một động từ

DạngTên gọiCó quy tắcBất quy tắc
V1Nguyên mẫu (base form)workgo
V-s/esNgôi thứ ba số ít hiện tạiworksgoes
V2Quá khứ (past simple)workedwent
V3Quá khứ phân từ (past participle)workedgone
V-ingHiện tại phân từ / danh động từworkinggoing

Khi nào dùng dạng nào?

DạngDùng trongVí dụ
V1Hiện tại đơn (I/you/we/they), sau modal, sau do/does/did, sau to, câu mệnh lệnhI go. / She can go. / Did you go? / I want to go. / Go!
V-s/esHiện tại đơn với he/she/itHe goes to school.
V2Quá khứ đơn (câu khẳng định)She went home.
V3Các thì hoàn thành (have/has/had + V3), câu bị động (be + V3), tính từ phân từI have gone. / It was written. / a broken cup
V-ingCác thì tiếp diễn (be + V-ing), danh động từ, phân từ hiện tạiI am going. / Swimming is fun.

Phân biệt V2 và V3

V2 đứng một mình làm động từ chính của câu quá khứ đơn. V3 KHÔNG đứng một mình mà luôn đi sau have/has/had hoặc be (bị động).

V2 (đứng một mình)V3 (có trợ động từ)
I saw him yesterday.I have seen him before.
She wrote a letter.The letter was written by her.
They ate dinner.They had eaten when I arrived.

Bài tập thực hành

Bài tập 1: Chọn dạng đúng của động từ

  1. I have (saw / seen) this film twice.
  2. She (took / taken) the bus yesterday.
  3. This house was (built / build) in 1990.
  4. He can (speaks / speak) French.
  5. They are (play / playing) football now.
  6. My sister (go / goes) to university.
  7. Did you (finish / finished) your homework?
  8. The window is (broke / broken).

Bài tập 2: Hoàn thành bảng

  1. take – ____ – ____ – taking
  2. speak – ____ – spoken – ____
  3. play – played – ____ – ____
  4. write – ____ – ____ – ____

Đáp án

Bài tập 1

  1. seen
  2. took
  3. built
  4. speak
  5. playing
  6. goes
  7. finish
  8. broken

Bài tập 2

  1. take – took – taken – taking
  2. speak – spoke – spoken – speaking
  3. play – played – played – playing
  4. write – wrote – written – writing

Tổng kết

Bài học liên quan

Bài trước: Động từ bất quy tắc

Bài tiếp theo: Động từ chính và trợ động từ

Xem tất cả bài học chủ điểm Động từ và dạng của động từ (Verbs & Verb Forms)

Câu hỏi thường gặp

V3 có đứng một mình được không?

Không làm động từ chính. V3 chỉ đứng một mình khi làm tính từ (a broken window) hoặc trong mệnh đề rút gọn (Written in 1990, the book...).

Tra V2, V3 ở đâu?

Các từ điển như Oxford, Cambridge đều ghi dạng bất quy tắc ngay ở mục từ.

Ba dạng của động từ V1 là gì và dùng khi nào?

Ba dạng của động từ V1: giải thích ba dạng chính của động từ: V1 (nguyên mẫu), V2 (quá khứ), V3 (quá khứ phân từ) cùng V-s và V-ing. Bảng chọn dạng động từ theo thì và cấu trúc (hiện tại đơn, quá khứ đơn, hoàn thành, bị động, sau modal, sau to), lỗi nhầm V2/V3. Cuối bài có bài tập thực hành kèm đáp án để bạn tự kiểm tra.

Cần nhớ gì về ba dạng của động từ v1?

V1: hiện tại, sau modal/do/to. V-s: he/she/it hiện tại. V2: quá khứ đơn khẳng định, đứng một mình. V3: sau have/has/had (hoàn thành) và be (bị động). V-ing: sau be (tiếp diễn) và làm danh động từ.