Trạng từ quan hệ why: the reason why, why = for which, cách dùng và bài tập có đáp án

Trạng từ quan hệ why đứng sau danh từ reason, thay cho for which. Các cách nói the reason why, the reason that, the reason (bỏ why), lỗi lặp because, phân biệt why quan hệ và why nghi vấn, bài tập có đáp án.

Trạng từ quan hệ why: the reason why, why = for which, cách dùng và bài tập có đáp án

Trạng từ quan hệ why là gì?

Trạng từ quan hệ why đứng sau danh từ reason (lý do) và mở đầu mệnh đề quan hệ giải thích lý do. Why thay cho for which.

Ví dụ

Tell me the reason why you were late.
= Tell me the reason (that) you were late.
= Tell me the reason for which you were late. (trang trọng)

Bốn cách nói cùng nghĩa.

Cách nối câu bằng why

Ví dụ

I don't know the reason. She left for that reason.
→ I don't know the reason why she left.
That's the reason. I came here for that reason.
→ That's the reason why I came here.

Thay for that reason bằng why.

Bỏ danh từ reason

Ví dụ

That's why I love her.
This is why we need more time.

That's why / This is why = vì thế mà... — rất phổ biến trong văn nói.

Why quan hệ và why nghi vấn

LoạiVí dụGhi chú
Why quan hệthe reason why he quitĐứng sau reason
Why trong câu hỏi gián tiếpI wonder why he quit.Không có reason, là mệnh đề danh từ
Why trong câu hỏi trực tiếpWhy did he quit?Có đảo ngữ trợ động từ

Xem bài: Phân biệt mệnh đề quan hệ với mệnh đề danh từ

Những lỗi thường gặp


Bài tập thực hành

  1. Nối câu: I can't understand the reason. He refused for that reason.
  2. Sửa lỗi: That's the reason why did I call you.
  3. Viết lại với for which: The reason why they cancelled the trip is unclear.
  4. Chọn: The reason (why / which) she gave was not true.
  5. Sửa lỗi: The reason he failed is because he didn't study.

Đáp án

  1. I can't understand the reason why he refused.
  2. That's the reason why I called you.
  3. The reason for which they cancelled the trip is unclear.
  4. which (gave thiếu tân ngữ: she gave the reason)
  5. The reason he failed is that he didn't study.

Tổng kết

Bài học liên quan

Bài trước: Trạng từ quan hệ when

Bài tiếp theo: Lược bỏ đại từ quan hệ

Xem tất cả bài học chủ điểm Mệnh đề quan hệ (Relative Clauses)

Câu hỏi thường gặp

Trạng từ quan hệ why có lược bỏ được không?

Được: the reason (why) I came. Cũng có thể bỏ reason: That's why I came.

Why có dùng sau danh từ khác ngoài reason không?

Rất hiếm. Why quan hệ gần như chỉ đi với reason.

The reason why ... is because có sai không?

Phổ biến trong văn nói nhưng bị xem là thừa trong văn viết chuẩn. Nên dùng the reason ... is that.

Khi nào sau reason dùng which?

Khi mệnh đề phía sau thiếu tân ngữ hoặc chủ ngữ: The reason which he gave was strange (he gave the reason).