Thể tích mol của chất khí: 24,79 L/mol ở điều kiện chuẩn, công thức V = 24,79.n và bài tập Hóa 10

Thể tích mol của chất khí là thể tích của 1 mol khí. Ở điều kiện chuẩn (25 °C, 1 bar) bằng 24,79 L/mol, ở 0 °C và 1 atm bằng 22,4 L/mol. Công thức, ví dụ và bài tập có đáp án Hóa 10.

Thể tích mol của chất khí: 24,79 L/mol ở điều kiện chuẩn, công thức V = 24,79.n và bài tập Hóa 10

Thể tích mol của chất khí là gì?

Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi $1$ mol chất khí ở cùng nhiệt độ và áp suất. Ở điều kiện chuẩn (nhiệt độ $25\ ^\circ\text{C}$, áp suất $1$ bar), thể tích mol của mọi chất khí đều bằng $24{,}79$ L/mol, và đây là cầu nối để tính toán các bài toán có chất khí.

Thể tích mol ở điều kiện chuẩn

Các chất khí khác nhau có thể tích mol bằng nhau khi ở cùng nhiệt độ và áp suất, vì khoảng cách giữa các phân tử khí rất lớn so với kích thước phân tử.

$$V = n \cdot 24{,}79 \qquad n = \frac{V}{24{,}79}$$

Ví dụ

Ví dụ 1

Tính thể tích của $0{,}2$ mol $\ce{O2}$ ở điều kiện chuẩn.

$V = 0{,}2 \cdot 24{,}79 = 4{,}958 \approx 4{,}96$ L.

Ví dụ 2

Tính thể tích của $8{,}8$ g $\ce{CO2}$ ở điều kiện chuẩn.

$n = 8{,}8 : 44 = 0{,}2$ mol, $V = 0{,}2 \cdot 24{,}79 \approx 4{,}96$ L.

Ví dụ 3

Một lượng khí $\ce{H2}$ có thể tích $2{,}479$ L ở điều kiện chuẩn. Tính khối lượng.

$n = 2{,}479 : 24{,}79 = 0{,}1$ mol, $m = 0{,}1 \cdot 2 = 0{,}2$ g.

Xem bài: Mol và khối lượng mol

Khi nào dùng 24,79 và khi nào dùng 22,4?

Chương trình Hóa học phổ thông mới dùng điều kiện chuẩn $25\ ^\circ\text{C}$, $1$ bar nên $V_m = 24{,}79$ L/mol. Nhiều tài liệu cũ dùng đktc và $22{,}4$ L/mol. Cần đọc kĩ đề: đề ghi "ở đktc" thì dùng $22{,}4$, ghi "ở điều kiện chuẩn" thì dùng $24{,}79$.

Những lỗi thường gặp


Bài tập thực hành

  1. Tính thể tích của $0{,}5$ mol $\ce{N2}$ ở điều kiện chuẩn.
  2. Một khí có thể tích $7{,}437$ L ở điều kiện chuẩn. Tính số mol.
  3. Tính thể tích của $3{,}2$ g $\ce{O2}$ ở điều kiện chuẩn.
  4. Ở đktc, $11{,}2$ L khí ứng với bao nhiêu mol?
  5. Ở đktc, $6{,}72$ L khí X có khối lượng $13{,}2$ g. Tính khối lượng mol của X.

Đáp án

  1. $V = 0{,}5 \cdot 24{,}79 = 12{,}395 \approx 12{,}4$ L.
  2. $n = 7{,}437 : 24{,}79 = 0{,}3$ mol.
  3. $n = 0{,}1$ mol, $V = 2{,}479$ L.
  4. $n = 11{,}2 : 22{,}4 = 0{,}5$ mol.
  5. $n = 6{,}72 : 22{,}4 = 0{,}3$ mol, $M = 13{,}2 : 0{,}3 = 44$ g/mol (có thể là $\ce{CO2}$).

Tổng kết

Bài học liên quan

Bài trước: Mol và khối lượng mol

Bài tiếp theo: Nồng độ dung dịch

Xem tất cả bài học chủ điểm Mở đầu và tính toán hóa học

Câu hỏi thường gặp

Thể tích mol của chất khí là gì?

Là thể tích của $1$ mol chất khí ở nhiệt độ và áp suất xác định.

Thể tích mol khí ở điều kiện chuẩn bằng bao nhiêu?

$24{,}79$ L/mol ở $25\ ^\circ\text{C}$ và $1$ bar.

Đktc khác điều kiện chuẩn thế nào?

Đktc là $0\ ^\circ\text{C}$, $1$ atm (thể tích mol $22{,}4$ L); điều kiện chuẩn là $25\ ^\circ\text{C}$, $1$ bar.

Công thức tính số mol khí?

$n = V / 24{,}79$ với $V$ tính bằng lít ở điều kiện chuẩn.