Nồng độ dung dịch: nồng độ phần trăm, nồng độ mol, công thức pha loãng và bài tập có đáp án Hóa 10

Nồng độ dung dịch cho biết lượng chất tan trong dung dịch. Bài viết trình bày nồng độ phần trăm C%, nồng độ mol CM, công thức chuyển đổi, cách pha loãng cùng ví dụ và bài tập có đáp án Hóa 10.

Nồng độ dung dịch: nồng độ phần trăm, nồng độ mol, công thức pha loãng và bài tập có đáp án Hóa 10

Nồng độ dung dịch là gì?

Nồng độ dung dịch cho biết trong một lượng dung dịch xác định có bao nhiêu chất tan. Có hai cách biểu diễn thường dùng ở lớp 10: nồng độ phần trăm theo khối lượng ($C\%$) và nồng độ mol ($C_M$), mỗi loại có công thức tính và ứng dụng riêng.

Nồng độ phần trăm

$$C\% = \frac{m_{ct}}{m_{dd}} \cdot 100\% \qquad m_{dd} = m_{ct} + m_{dm}$$

Ví dụ 1

Hòa tan $20$ g $\ce{NaCl}$ vào $180$ g nước. Tính $C\%$.

$m_{dd} = 20 + 180 = 200$ g, $C\% = 20 : 200 \cdot 100 = 10\%$.

Nồng độ mol

$$C_M = \frac{n}{V}$$

Ví dụ 2

$200$ mL dung dịch chứa $0{,}4$ mol $\ce{NaOH}$. Tính $C_M$.

$V = 0{,}2$ L, $C_M = 0{,}4 : 0{,}2 = 2$ M.

Công thức chuyển đổi giữa hai loại nồng độ, với $D$ là khối lượng riêng (g/mL):

$$C_M = \frac{10 \cdot D \cdot C\%}{M}$$

Ví dụ 3

Dung dịch $\ce{H2SO4}$ đặc $98\%$ có $D = 1{,}84$ g/mL. Tính $C_M$.

$C_M = 10 \cdot 1{,}84 \cdot 98 : 98 = 18{,}4$ M.

Pha loãng dung dịch

Khi pha loãng, số mol chất tan không đổi nên:

$$C_1 V_1 = C_2 V_2$$

Ví dụ 4

Pha loãng $50$ mL dung dịch $2$ M thành $200$ mL. Tính nồng độ mới.

$C_2 = 2 \cdot 50 : 200 = 0{,}5$ M.

Xem bài: Mol và khối lượng mol

Những lỗi thường gặp


Bài tập thực hành

  1. Hòa tan $40$ g $\ce{NaOH}$ vào nước được $500$ mL dung dịch. Tính $C_M$.
  2. Tính khối lượng chất tan trong $300$ g dung dịch $15\%$.
  3. Tính khối lượng $\ce{HCl}$ có trong $100$ mL dung dịch $0{,}5$ M.
  4. Pha loãng $50$ mL dung dịch $2$ M thành $200$ mL. Tính nồng độ.
  5. Cần bao nhiêu gam $\ce{NaCl}$ để pha $250$ g dung dịch $4\%$?

Đáp án

  1. $n = 40 : 40 = 1$ mol, $C_M = 1 : 0{,}5 = 2$ M.
  2. $300 \cdot 15 : 100 = 45$ g.
  3. $n = 0{,}05$ mol, $m = 0{,}05 \cdot 36{,}5 = 1{,}825$ g.
  4. $C_2 = 2 \cdot 50 : 200 = 0{,}5$ M.
  5. $250 \cdot 4 : 100 = 10$ g.

Tổng kết

Bài học liên quan

Bài trước: Thể tích mol của chất khí

Bài tiếp theo: Hiệu suất phản ứng

Xem tất cả bài học chủ điểm Mở đầu và tính toán hóa học

Câu hỏi thường gặp

Nồng độ dung dịch là gì?

Là đại lượng cho biết lượng chất tan có trong một lượng dung dịch xác định.

Công thức nồng độ phần trăm?

$C\% = m_{ct}/m_{dd} \cdot 100\%$.

Công thức nồng độ mol?

$C_M = n/V$ với $V$ tính bằng lít.

Làm sao chuyển từ C% sang CM?

Dùng $C_M = 10 \cdot D \cdot C\% / M$ với $D$ là khối lượng riêng của dung dịch.