Sự điện li và chất điện li: chất điện li mạnh, yếu, phương trình điện li và bài tập có đáp án Hóa 11

Sự điện li là quá trình phân li các chất trong nước thành ion. Phân loại chất điện li mạnh, chất điện li yếu và chất không điện li, cách viết phương trình điện li, tính nồng độ ion trong dung dịch, ví dụ và bài tập có đáp án Hóa 11.

Sự điện li và chất điện li: chất điện li mạnh, yếu, phương trình điện li và bài tập có đáp án Hóa 11

Sự điện li là gì?

Sự điện li là quá trình các chất tan trong nước phân li thành các ion. Dung dịch có các ion chuyển động tự do nên dẫn được điện. Dựa vào mức độ phân li, chất điện li được chia thành chất điện li mạnh và chất điện li yếu.

Chất điện li và chất không điện li

LoạiĐặc điểmVí dụ
Chất điện li mạnhPhân li hoàn toàn thành ion, dùng mũi tên $\rightarrow$Acid mạnh ($\ce{HCl}$, $\ce{HNO3}$, $\ce{H2SO4}$), base mạnh ($\ce{NaOH}$, $\ce{Ba(OH)2}$), hầu hết các muối
Chất điện li yếuChỉ phân li một phần, thuận nghịch, dùng $\rightleftharpoons$Acid yếu ($\ce{CH3COOH}$, $\ce{HF}$, $\ce{H2CO3}$), base yếu ($\ce{NH3}$), nước
Chất không điện liKhông tạo ionĐường, ethanol, glucose

Ví dụ 1

Viết phương trình điện li của $\ce{NaCl}$, $\ce{CH3COOH}$, $\ce{Ba(OH)2}$.

$\ce{NaCl -> Na+ + Cl-}$; $\ce{CH3COOH <=> CH3COO- + H+}$; $\ce{Ba(OH)2 -> Ba^{2+} + 2OH-}$.

Tính nồng độ ion trong dung dịch

Với chất điện li mạnh, nồng độ mỗi ion bằng nồng độ chất nhân với chỉ số của ion trong công thức.

Ví dụ 2

Tính nồng độ ion trong dung dịch $\ce{Al2(SO4)3}$ $0{,}1$ M.

$\ce{Al2(SO4)3 -> 2Al^{3+} + 3SO4^{2-}}$ nên $[\ce{Al^{3+}}] = 0{,}2$ M và $[\ce{SO4^{2-}}] = 0{,}3$ M.

Ví dụ 3

Trộn $100$ mL $\ce{NaCl}$ $0{,}1$ M với $100$ mL $\ce{CaCl2}$ $0{,}1$ M. Tính $[\ce{Cl-}]$ sau khi trộn.

$n_{\ce{Cl-}} = 0{,}01 + 0{,}02 = 0{,}03$ mol, thể tích $0{,}2$ L nên $[\ce{Cl-}] = 0{,}15$ M.

Xem bài: Cân bằng hóa học

Độ điện li

Độ điện li $\alpha$ là tỉ số giữa số phân tử đã phân li và tổng số phân tử hòa tan: $0 < \alpha \le 1$. Chất điện li mạnh có $\alpha \approx 1$, chất điện li yếu có $\alpha < 1$ và giảm khi nồng độ tăng.

Những lỗi thường gặp


Bài tập thực hành

  1. Viết phương trình điện li của $\ce{HNO3}$ và $\ce{HF}$.
  2. Tính nồng độ ion trong dung dịch $\ce{K2SO4}$ $0{,}2$ M.
  3. Dung dịch nào dẫn điện tốt hơn với cùng nồng độ: $\ce{HCl}$ hay $\ce{CH3COOH}$?
  4. Trộn $50$ mL $\ce{HCl}$ $0{,}2$ M với $50$ mL $\ce{NaCl}$ $0{,}2$ M. Tính $[\ce{Cl-}]$.
  5. Cho ví dụ hai chất không điện li.

Đáp án

  1. $\ce{HNO3 -> H+ + NO3-}$; $\ce{HF <=> H+ + F-}$.
  2. $[\ce{K+}] = 0{,}4$ M, $[\ce{SO4^{2-}}] = 0{,}2$ M.
  3. $\ce{HCl}$, vì là chất điện li mạnh.
  4. $n_{\ce{Cl-}} = 0{,}01 + 0{,}01 = 0{,}02$ mol; $V = 0{,}1$ L nên $0{,}2$ M.
  5. Đường saccharose, ethanol.

Tổng kết

Bài học liên quan

Bài trước: Ứng dụng cân bằng hóa học trong sản xuất

Bài tiếp theo: pH của dung dịch

Xem tất cả bài học chủ điểm Cân bằng hóa học

Câu hỏi thường gặp

Sự điện li là gì?

Là quá trình phân li chất tan trong nước thành các ion.

Chất điện li mạnh gồm những loại nào?

Acid mạnh, base mạnh và hầu hết muối.

Chất điện li yếu là gì?

Là chất chỉ phân li một phần, như $\ce{CH3COOH}$, $\ce{NH3}$.

Độ điện li là gì?

Là tỉ số phân tử đã phân li trên tổng số phân tử hòa tan.