pH của dung dịch: công thức pH = -lg[H+], tích số ion của nước, cách tính pH và bài tập có đáp án Hóa 11

pH của dung dịch đo độ acid hay base: pH = -lg[H+]. Tích số ion của nước Kw = 1e-14 ở 25 độ C, môi trường acid, trung tính, base, cách tính pH của acid mạnh, base mạnh, dung dịch trộn và pha loãng, kèm bài tập có đáp án Hóa 11.

pH của dung dịch: công thức pH = -lg[H+], tích số ion của nước, cách tính pH và bài tập có đáp án Hóa 11

PH của dung dịch là gì?

pH của dung dịch là đại lượng đặc trưng cho tính acid hay base, được tính bằng $\text{pH} = -\lg[\ce{H+}]$. Dung dịch có pH nhỏ hơn $7$ có môi trường acid, pH bằng $7$ trung tính, pH lớn hơn $7$ có môi trường base (ở $25\ ^\circ\text{C}$).

Tích số ion của nước và pH

Nước điện li rất yếu: $\ce{H2O <=> H+ + OH-}$. Ở $25\ ^\circ\text{C}$ tích số ion của nước là hằng số:

$$K_w = [\ce{H+}][\ce{OH-}] = 10^{-14}$$

$$\text{pH} = -\lg[\ce{H+}] \qquad \text{pOH} = -\lg[\ce{OH-}] \qquad \text{pH} + \text{pOH} = 14$$

Môi trường$[\ce{H+}]$pH
Acid$> 10^{-7}$$< 7$
Trung tính$= 10^{-7}$$= 7$
Base$< 10^{-7}$$> 7$

Cách tính pH

Ví dụ 1

Tính pH của dung dịch $\ce{HCl}$ $0{,}01$ M.

$[\ce{H+}] = 0{,}01 = 10^{-2}$ nên $\text{pH} = 2$.

Ví dụ 2

Tính pH của dung dịch $\ce{NaOH}$ $0{,}01$ M.

$[\ce{OH-}] = 10^{-2}$ nên $\text{pOH} = 2$, $\text{pH} = 12$.

Ví dụ 3

Tính pH của dung dịch $\ce{Ba(OH)2}$ $0{,}005$ M.

$[\ce{OH-}] = 2 \cdot 0{,}005 = 0{,}01$ M nên $\text{pH} = 12$.

Ví dụ 4

Trộn $100$ mL $\ce{HCl}$ $0{,}1$ M với $100$ mL $\ce{NaOH}$ $0{,}05$ M. Tính pH.

$n_{\ce{H+}} = 0{,}01$ mol, $n_{\ce{OH-}} = 0{,}005$ mol nên dư $0{,}005$ mol $\ce{H+}$ trong $0{,}2$ L: $[\ce{H+}] = 0{,}025$ M, $\text{pH} = -\lg 0{,}025 \approx 1{,}6$.

Ví dụ 5

Pha loãng $10$ lần dung dịch $\ce{HCl}$ có pH $= 2$ thì pH bằng bao nhiêu?

$[\ce{H+}]$ giảm $10$ lần nên pH tăng $1$ đơn vị: $\text{pH} = 3$.

Xem bài: Sự điện li và chất điện li

Đo pH trong thực tế

Dùng giấy quỳ, giấy chỉ thị pH hoặc máy đo pH. Dịch vị dạ dày có pH khoảng $1$–$2$, nước nguyên chất pH $= 7$, máu người pH khoảng $7{,}4$.

Những lỗi thường gặp


Bài tập thực hành

  1. Tính pH của dung dịch $\ce{HNO3}$ $0{,}001$ M.
  2. Tính pH của dung dịch $\ce{KOH}$ $0{,}1$ M.
  3. Dung dịch có pH $= 3$. Tính $[\ce{H+}]$.
  4. Trộn $50$ mL $\ce{NaOH}$ $0{,}2$ M với $50$ mL $\ce{HCl}$ $0{,}1$ M. Tính pH.
  5. Pha loãng $100$ mL dung dịch $\ce{NaOH}$ có pH $= 12$ thành $1000$ mL. Tính pH mới.

Đáp án

  1. $\text{pH} = 3$.
  2. $\text{pOH} = 1$ nên $\text{pH} = 13$.
  3. $[\ce{H+}] = 10^{-3}$ M.
  4. $n_{\ce{OH-}} = 0{,}01$, $n_{\ce{H+}} = 0{,}005$, dư $0{,}005$ mol $\ce{OH-}$ trong $0{,}1$ L: $0{,}05$ M, $\text{pOH} \approx 1{,}3$, $\text{pH} \approx 12{,}7$.
  5. Pha loãng $10$ lần: $[\ce{OH-}]$ từ $10^{-2}$ còn $10^{-3}$, $\text{pOH} = 3$, $\text{pH} = 11$.

Tổng kết

Bài học liên quan

Bài trước: Sự điện li và chất điện li

Bài tiếp theo: Thuyết acid – base Brønsted – Lowry

Xem tất cả bài học chủ điểm Cân bằng hóa học

Câu hỏi thường gặp

pH là gì?

Là $-\lg[\ce{H+}]$, đo độ acid hay base của dung dịch.

Tích số ion của nước bằng bao nhiêu?

$10^{-14}$ ở $25\ ^\circ\text{C}$.

pH bằng 7 là môi trường gì?

Môi trường trung tính.

Pha loãng acid mạnh 10 lần thì pH thay đổi thế nào?

pH tăng $1$ đơn vị.