One và ones: dùng thay thế danh từ để tránh lặp lại, cách dùng và bài tập có đáp án
Cách dùng one và ones để thay cho danh từ đếm được đã nhắc: the red one, a new one, these ones, which one; khi nào không dùng one (danh từ không đếm được, sau sở hữu cách), phân biệt one và it, lỗi thường gặp và bài tập có đáp án.

Cách dùng one và ones để thay cho danh từ đếm được đã nhắc: the red one, a new one, these ones, which one; khi nào không dùng one (danh từ không đếm được, sau sở hữu cách), phân biệt one và it. Cuối bài có bài tập thực hành kèm đáp án để bạn tự kiểm tra.
One và ones dùng để làm gì?
Để tránh lặp lại một danh từ đếm được đã nhắc trước đó, ta dùng one (thay cho danh từ số ít) và ones (thay cho danh từ số nhiều).
Ví dụ
I don't like this shirt. I prefer the blue one. (one = shirt)
These shoes are too small. I need bigger ones. (ones = shoes)
My phone is old. I want a new one.
One/ones thường đi sau tính từ, the, which, this/that, every...
Các vị trí dùng one/ones
| Sau | Ví dụ |
|---|---|
| a/an + tính từ | I need a pen. Do you have a black one? |
| the + tính từ | Which cake? The chocolate one. |
| the + cụm/mệnh đề | The one on the left is mine. / The ones you bought are nice. |
| which | Which one do you want? |
| this/that, every, each, another | I'll take this one. / Try another one. |
| the first/last/next, the only | This is the only one I have. |
Khi nào KHÔNG dùng one/ones
| Trường hợp | Sai | Đúng |
|---|---|---|
| Danh từ không đếm được | I like white wine more than red one. | ... more than red (wine). |
| Sau a/an khi không có tính từ | I need a pen. Do you have a one? | Do you have one? |
| Ngay sau sở hữu cách, my, your | This is my bag, not Lan's one / not your one. | ... not Lan's / not yours. |
| Sau số đếm (không có tính từ) | I bought three ones. | I bought three. / three big ones. |
| Sau these/those (Anh Anh thường bỏ) | these ones (thân mật) | these / those |
Phân biệt one và it
| one | it |
|---|---|
| Một cái bất kỳ cùng loại (không xác định) | Chính cái đó (đã xác định) |
| I lost my umbrella. I need to buy one. (một cái mới) | I lost my umbrella. I can't find it. (cái đã mất) |
Những lỗi thường gặp
Bài tập thực hành
Bài tập 1: Điền one hoặc ones
- These apples are green. I want the red ____.
- My bike is broken. I need a new ____.
- Which ____ is your house? – The ____ with the blue door.
- The cheap shoes are uncomfortable. The expensive ____ are better.
- There are two jackets. I'll take the bigger ____.
Bài tập 2: Chọn one hoặc it
- I don't have a car. I'd like to buy (one / it).
- I bought a new laptop. (One / It) is very fast.
- "Is there a bank near here?" – "Yes, there's (one / it) on the corner."
Bài tập 3: Tìm và sửa lỗi sai
- This is my pen and that is my sister's one.
- I like brown bread more than white one.
- Can I have a one?
Đáp án
Bài tập 1
- ones
- one
- one ... one
- ones
- one
Bài tập 2
- one
- It
- one
Bài tập 3
- ... and that is my sister's.
- I like brown bread more than white.
- Can I have one?
Tổng kết
Bài học liên quan
Bài trước: Đại từ bất định: someone, anyone, everyone, nobody...
Bài tiếp theo: Each other và one another
Xem tất cả bài học chủ điểm Đại từ (Pronouns)
Câu hỏi thường gặp
Có nói these ones được không?
Có trong văn nói thân mật. Văn chuẩn thường chỉ dùng these hoặc those.
one và it khác nhau thế nào?
One là một vật bất kỳ cùng loại (chưa xác định). It là chính vật đã nhắc (đã xác định).
Danh từ không đếm được thay thế bằng gì?
Thường lặp lại danh từ, bỏ đi, hoặc dùng some: I need some water. Is there any left?
One và ones là gì và dùng khi nào?
Cách dùng one và ones để thay cho danh từ đếm được đã nhắc: the red one, a new one, these ones, which one; khi nào không dùng one (danh từ không đếm được, sau sở hữu cách), phân biệt one và it. Cuối bài có bài tập thực hành kèm đáp án để bạn tự kiểm tra.