Những trường hợp không dùng câu bị động: nội động từ, động từ trạng thái, bài tập ôn tập

Những trường hợp không dùng câu bị động: các trường hợp không chuyển được sang bị động: nội động từ (happen, arrive, die, occur, exist), động từ trạng thái (have = có, resemble, fit, lack, suit, belong), động từ phản thân, tân ngữ là to V/V-ing, và lỗi bị động hóa sai thường gặp của người Việt. Bài tập ôn tập toàn chủ điểm Câu bị động.

Những trường hợp không dùng câu bị động: nội động từ, động từ trạng thái, bài tập ôn tập

Những trường hợp không dùng câu bị động: các trường hợp không chuyển được sang bị động: nội động từ (happen, arrive, die, occur, exist), động từ trạng thái (have = có, resemble, fit, lack, suit, belong), động từ phản thân, tân ngữ là to V/V-ing, và lỗi bị động hóa sai thường gặp của người Việt. Bài tập ôn tập toàn chủ điểm Câu bị động. Cuối bài có bài tập thực hành kèm đáp án để bạn tự kiểm tra.

1. Nội động từ (không có tân ngữ)

Bị động cần một tân ngữ để chuyển thành chủ ngữ. Nội động từ không có tân ngữ nên không có dạng bị động.

SaiĐúng
The accident was happened.The accident happened.
He was died in 1990.He died in 1990.
We were arrived late.We arrived late.
Dinosaurs were existed long ago.Dinosaurs existed long ago.
The problem was occurred.The problem occurred.

Các nội động từ thường bị dùng sai: happen, occur, arrive, die, exist, appear, disappear, fall, rise, emerge, remain, seem, sleep, belong.

2. Động từ trạng thái

Động từSaiĐúng
have (có)A car is had by him.He has a car.
resembleShe is resembled by her mother.She resembles her mother.
fit / suitThe dress is fitted by her.The dress fits her.
lackExperience is lacked by him.He lacks experience.
costTen dollars was cost by it.It cost ten dollars.

3. Tân ngữ là phản thân, đại từ tương hỗ

Ví dụ

She hurt herself. (không chuyển: Herself was hurt)
They love each other. (không chuyển)

Tân ngữ là chính chủ ngữ nên không có bị động.

4. Động từ có tân ngữ là to V hoặc V-ing

Ví dụ

I want to go. (không chuyển: To go is wanted by me)
She enjoys swimming. (không chuyển)

Chỉ có thể dùng bị động cho phần to V/V-ing: I want to be invited.


Bài tập ôn tập chủ điểm Câu bị động

Bài tập 1: Câu nào sai? Sửa lại

  1. The meeting was occurred last Monday.
  2. This bridge was built in 1999.
  3. The price was risen by 10%.
  4. I was born in Da Nang.
  5. The parcel has been arrived.

Bài tập 2: Chuyển sang bị động (nếu có thể)

  1. They are repairing the road.
  2. My brother looks like my father.
  3. Someone should tell him the truth.
  4. People say that the lake is very deep.
  5. The guests arrived at 7.

Đáp án

Bài tập 1

  1. Sai → The meeting occurred last Monday.
  2. Đúng
  3. Sai → The price rose by 10%. / The price was raised by 10%.
  4. Đúng
  5. Sai → The parcel has arrived.

Bài tập 2

  1. The road is being repaired.
  2. Không chuyển được (look like = trạng thái).
  3. He should be told the truth.
  4. It is said that the lake is very deep. / The lake is said to be very deep.
  5. Không chuyển được (arrive là nội động từ).

Tổng kết

Bài học liên quan

Bài trước: Phân biệt câu chủ động và câu bị động

Xem tất cả bài học chủ điểm Câu bị động (Passive Voice)

Câu hỏi thường gặp

Tại sao người Việt hay viết was happened?

Vì tiếng Việt có "đã được xảy ra" hoặc nghĩ "bị xảy ra". Hãy nhớ happen là nội động từ, chỉ dùng chủ động.

Những trường hợp không dùng câu bị động là gì và dùng khi nào?

Những trường hợp không dùng câu bị động: các trường hợp không chuyển được sang bị động: nội động từ (happen, arrive, die, occur, exist), động từ trạng thái (have = có, resemble, fit, lack, suit, belong), động từ phản thân, tân ngữ là to V/V-ing, và lỗi bị động hóa sai thường gặp của người Việt. Bài tập ôn tập toàn chủ điểm Câu bị động. Cuối bài có bài tập thực hành kèm đáp án để bạn tự kiểm tra.

Cần nhớ gì về những trường hợp không dùng câu bị động?

Không dùng bị động với nội động từ (happen, occur, arrive, die, exist, rise), động từ trạng thái (have = có, resemble, fit, lack, cost), tân ngữ phản thân/tương hỗ. Kiểm tra động từ có tân ngữ trước khi chuyển.

Có bài tập về những trường hợp không dùng câu bị động không?

Có. Phần Bài tập thực hành ở cuối bài có đáp án để bạn tự kiểm tra.