Cấu trúc so that và in order that chỉ mục đích: modal đi kèm, phủ định, viết lại câu với to V, bài tập

Cấu trúc so that và in order that chỉ mục đích: S + V + so that + S + can/could/will/would + V. Cách chọn modal theo thì, phủ định với won't/wouldn't, viết lại câu với to V, in order to, so as to, phân biệt so that mục đích và kết quả, bài tập có đáp án.

Cấu trúc so that và in order that chỉ mục đích: modal đi kèm, phủ định, viết lại câu với to V, bài tập

Cấu trúc so that và in order that

Cấu trúc so that và in order that dùng để nêu mục đích của hành động, nghĩa là 'để mà'. Mệnh đề sau so that có chủ ngữ riêng và thường dùng động từ khuyết thiếu. In order that trang trọng hơn so that.

Chọn modal theo thì

Mệnh đề chínhModal sau so thatVí dụ
Hiện tại / tương laican / willI'm saving money so that I can travel.
Quá khứcould / wouldShe left early so that she could catch the bus.
Phủ địnhwon't / wouldn't / can'tHe whispered so that he wouldn't wake the baby.

Viết lại câu: mệnh đề ↔ cụm to V

Mệnh đềCụm (cùng chủ ngữ)
I study hard so that I can pass the exam.I study hard to / in order to / so as to pass the exam.
She took notes so that she wouldn't forget.She took notes so as not to / in order not to forget.
He spoke slowly so that we could understand.He spoke slowly for us to understand. (khác chủ ngữ)

Xem bài: Mệnh đề trạng ngữ chỉ mục đích

So that mục đích và so that kết quả

Mục đíchKết quả
I left early so that I could get a seat. (để)I left early, so (that) I got a seat. (vì vậy)
Thường có modal, không dấu phẩyCó dấu phẩy, không cần modal

Xem bài: So ... that và such ... that

Những lỗi thường gặp


Bài tập thực hành

  1. Viết lại với so that: He works two jobs to support his family.
  2. Viết lại với so as not to: We left at 6 so that we wouldn't be late.
  3. Viết lại với in order that: I turned up the volume to hear the news.
  4. Chọn: I'll leave the key under the mat so that you (can / could) get in.
  5. Nối: She spoke loudly. Everyone could hear her.

Đáp án

  1. He works two jobs so that he can support his family.
  2. We left at 6 so as not to be late.
  3. I turned up the volume in order that I could hear the news.
  4. can
  5. She spoke loudly so that everyone could hear her.

Tổng kết

Bài học liên quan

Bài trước: Mệnh đề với although, though, even though

Bài tiếp theo: Mệnh đề với so ... that, such ... that

Xem tất cả bài học chủ điểm Mệnh đề trạng ngữ (Adverbial Clauses)

Câu hỏi thường gặp

Cấu trúc so that và in order that có bỏ that được không?

So that có thể bỏ that trong văn nói (so I can). In order that thì không bỏ.

Sau so that có dùng thì hiện tại đơn được không?

Được, nhất là khi nói chung: Speak clearly so that everyone understands.

In order to và so as to khác gì?

Nghĩa như nhau; so as to hơi trang trọng hơn. Cả hai đều có dạng phủ định so as not to / in order not to.

So that có đứng đầu câu không?

Hiếm và không tự nhiên; mệnh đề so that thường đứng sau mệnh đề chính.