Liên kết ion: sự hình thành, ion dương, ion âm, sơ đồ tạo NaCl, MgO và bài tập có đáp án Hóa 10

Liên kết ion được tạo thành do lực hút tĩnh điện giữa ion dương và ion âm, thường giữa kim loại điển hình và phi kim điển hình. Sự hình thành NaCl, MgO, CaF2, cách viết công thức và bài tập có đáp án Hóa 10.

Liên kết ion: sự hình thành, ion dương, ion âm, sơ đồ tạo NaCl, MgO và bài tập có đáp án Hóa 10

Liên kết ion là gì?

Liên kết ion là liên kết được hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu. Liên kết này thường xuất hiện giữa kim loại điển hình (dễ nhường electron) và phi kim điển hình (dễ nhận electron), với hiệu độ âm điện từ $1{,}7$ trở lên.

Sự hình thành liên kết ion

  1. Nguyên tử kim loại nhường electron, trở thành ion dương (cation).
  2. Nguyên tử phi kim nhận electron, trở thành ion âm (anion).
  3. Hai loại ion trái dấu hút nhau bằng lực hút tĩnh điện.

Ví dụ 1: Sodium chloride

Na nhường $1$ electron cho Cl.

$\ce{Na -> Na+ + e}$; $\ce{Cl + e -> Cl-}$; $\ce{Na+ + Cl- -> NaCl}$. Hiệu độ âm điện $3{,}16 - 0{,}93 = 2{,}23 \ge 1{,}7$.

Ví dụ 2: Magnesium oxide

Mg nhường $2$ electron cho O.

$\ce{Mg -> Mg^{2+} + 2e}$; $\ce{O + 2e -> O^{2-}}$; tạo $\ce{MgO}$.

Ví dụ 3: Calcium fluoride

Ca nhường $2$ electron cho $2$ nguyên tử F.

$\ce{Ca -> Ca^{2+} + 2e}$; mỗi $\ce{F + e -> F-}$; công thức $\ce{CaF2}$.

Viết công thức hợp chất ion

Tổng điện tích của hợp chất bằng $0$. Với ion $\ce{A^{m+}}$ và $\ce{B^{n-}}$, công thức là $\ce{A_nB_m}$ (rút gọn nếu có thể).

Ví dụ 4

Viết công thức hợp chất của $\ce{Al^{3+}}$ và $\ce{O^{2-}}$.

Bội chung nhỏ nhất của $3$ và $2$ là $6$: cần $2$ ion $\ce{Al^{3+}}$ và $3$ ion $\ce{O^{2-}}$, công thức $\ce{Al2O3}$.

Xem bài: Quy tắc octet

Xem bài: Xu hướng biến đổi độ âm điện

Đặc điểm của liên kết ion

Những lỗi thường gặp


Bài tập thực hành

  1. Viết sơ đồ hình thành liên kết ion trong $\ce{KCl}$.
  2. Viết sơ đồ hình thành $\ce{K2O}$.
  3. Viết công thức hợp chất của $\ce{Ca^{2+}}$ và $\ce{Cl-}$.
  4. Viết công thức hợp chất của $\ce{Fe^{3+}}$ và $\ce{SO4^{2-}}$.
  5. Hợp chất $\ce{MgCl2}$ có liên kết gì? Giải thích bằng độ âm điện ($\ce{Mg}$ $1{,}31$; $\ce{Cl}$ $3{,}16$).

Đáp án

  1. $\ce{K -> K+ + e}$; $\ce{Cl + e -> Cl-}$; $\ce{K+ + Cl- -> KCl}$.
  2. $\ce{2K -> 2K+ + 2e}$; $\ce{O + 2e -> O^{2-}}$; $\ce{2K+ + O^{2-} -> K2O}$.
  3. $\ce{CaCl2}$.
  4. $\ce{Fe2(SO4)3}$.
  5. Liên kết ion vì hiệu độ âm điện $3{,}16 - 1{,}31 = 1{,}85 \ge 1{,}7$.

Tổng kết

Bài học liên quan

Bài trước: Quy tắc octet

Bài tiếp theo: Tính chất của hợp chất ion

Xem tất cả bài học chủ điểm Liên kết hóa học

Câu hỏi thường gặp

Liên kết ion là gì?

Là liên kết do lực hút tĩnh điện giữa các ion trái dấu.

Liên kết ion hình thành giữa những nguyên tố nào?

Giữa kim loại điển hình và phi kim điển hình.

Hiệu độ âm điện của liên kết ion?

Thường từ $1{,}7$ trở lên.

Hợp chất ion có tồn tại thành phân tử không?

Không, chúng tạo mạng tinh thể ion.