Cấu trúc for fear that: vì sợ rằng, for fear of V-ing, lest, so sánh với in case, bài tập có đáp án
Cấu trúc for fear that (vì sợ rằng) chỉ nguyên nhân tránh điều không mong muốn: He hid the money for fear that someone might steal it. Công thức for fear of, for fear that, lest, so sánh in case và bài tập có đáp án.

Cấu trúc for fear that là gì?
Cấu trúc for fear that nghĩa là 'vì sợ rằng, e rằng', dùng để giải thích một hành động nhằm tránh điều không mong muốn. Cấu trúc này trang trọng và hay dùng trong văn viết hay văn học.
Ví dụ
He hid the money for fear that someone might steal it.
She didn't speak for fear of making a mistake.
He locked the door for fear of burglars.
Mệnh đề sau for fear that thường dùng might, would hoặc should.
For fear that, lest và in case
| Cấu trúc | Theo sau | Ví dụ |
|---|---|---|
| for fear that | mệnh đề với might / would | He ran for fear that he would be late. |
| for fear of | N / V-ing | He ran for fear of being late. |
| lest | should + V hoặc V nguyên mẫu | He ran lest he should be late. |
| in case | mệnh đề hiện tại / quá khứ đơn | Take an umbrella in case it rains. |
Phân biệt với afraid that
For fear that chỉ nguyên nhân cho hành động; afraid that mô tả cảm xúc: I'm afraid that I'll fail.
Những lỗi thường gặp
Bài tập thực hành
- Viết lại với for fear that: He took a coat because he was afraid it would be cold.
- Viết lại với for fear of: She didn't tell him because she feared hurting him.
- Chọn: Don't go out (for fear of / for fear that) being seen.
- Viết lại với lest: She ran so that she wouldn't be late.
- Sửa lỗi: He avoided her for fear to upset her.
Đáp án
- He took a coat for fear that it would be cold.
- She didn't tell him for fear of hurting him.
- for fear of
- She ran lest she should be late.
- He avoided her for fear of upsetting her.
Tổng kết
Bài học liên quan
Bài trước: Adjective + enough + to
Xem tất cả bài học chủ điểm Các cấu trúc chỉ mục đích, kết quả và nguyên nhân
Câu hỏi thường gặp
For fear that có phổ biến không?
Chủ yếu trong văn viết.
For fear that khác in case thế nào?
For fear that chỉ lý do đã xảy ra; in case chỉ sự phòng xa cho tương lai.
Lest có thể đi với should không?
Có: lest he should fail.
For fear of + V-ing cần chủ ngữ riêng không?
Không, V-ing cùng chủ ngữ với mệnh đề chính.