Ethanol: tính chất, điều chế bằng lên men, độ rượu, ứng dụng, tác hại của rượu bia và bài tập có đáp án

Ethanol C2H5OH là chất lỏng không màu, tan vô hạn trong nước. Bài viết trình bày tính chất vật lí, hóa học, điều chế bằng lên men glucose và cộng nước ethylene, độ rượu, ứng dụng làm nhiên liệu sinh học, dung môi, sát khuẩn, tác hại của rượu bia và bài tập có đáp án Hóa 11.

Ethanol: tính chất, điều chế bằng lên men, độ rượu, ứng dụng, tác hại của rượu bia và bài tập có đáp án

Ethanol là gì?

Ethanol (còn gọi là ethyl alcohol, rượu etylic) có công thức $\ce{C2H5OH}$, là chất lỏng không màu, mùi đặc trưng, nhẹ hơn nước ($D = 0{,}789$ g/mL), sôi ở $78{,}3\ ^\circ\text{C}$ và tan vô hạn trong nước. Ethanol có mặt trong đồ uống có cồn, nhiên liệu sinh học và nhiều ngành công nghiệp.

Tính chất hóa học và ứng dụng

Điều chế ethanol

Phương phápPhương trình / điều kiện
Lên men tinh bột, đường (sinh học)$\ce{C6H12O6 ->[enzyme, 30-35 °C] 2C2H5OH + 2CO2}$
Cộng nước vào ethylene (hóa dầu)$\ce{CH2=CH2 + H2O ->[H3PO4, t, p] C2H5OH}$

Ví dụ 1

Lên men $180$ g glucose với hiệu suất $80\%$. Tính khối lượng ethanol thu được.

$n_{\text{glucose}} = 1$ mol nên lí thuyết $2$ mol ethanol; thực tế $2 \cdot 0{,}8 = 1{,}6$ mol, $m = 1{,}6 \cdot 46 = 73{,}6$ g.

Độ rượu và tác hại của rượu bia

Độ rượu là số mL ethanol nguyên chất có trong $100$ mL hỗn hợp ethanol và nước.

$$\text{Độ rượu} = \frac{V_{\text{ethanol}}}{V_{\text{dung dịch}}} \cdot 100$$

Ví dụ 2

Tính khối lượng ethanol trong $100$ mL rượu $40^\circ$ ($D = 0{,}8$ g/mL).

$V_{\text{ethanol}} = 40$ mL nên $m = 40 \cdot 0{,}8 = 32$ g.

Ví dụ 3

Pha $46$ mL ethanol với nước thành $100$ mL dung dịch. Độ rượu là bao nhiêu?

$46^\circ$.

Xem bài: Alcohol

Những lỗi thường gặp


Bài tập thực hành

  1. Viết phương trình điều chế ethanol từ ethylene.
  2. Tính thể tích ethanol nguyên chất trong $500$ mL rượu $20^\circ$.
  3. Lên men $90$ g glucose với hiệu suất $90\%$. Tính khối lượng ethanol.
  4. Vì sao dung dịch ethanol $70^\circ$ dùng để sát khuẩn?
  5. Nêu hai ứng dụng của ethanol ngoài đồ uống.

Đáp án

  1. $\ce{CH2=CH2 + H2O ->[H3PO4, t, p] C2H5OH}$.
  2. $500 \cdot 20 / 100 = 100$ mL.
  3. $n_{\text{glucose}} = 0{,}5$ mol, lí thuyết $1$ mol ethanol, thực tế $0{,}9$ mol, $m = 41{,}4$ g.
  4. Nồng độ này thấm tốt vào tế bào vi khuẩn và làm biến tính protein hiệu quả.
  5. Nhiên liệu sinh học (xăng E5); dung môi.

Tổng kết

Bài học liên quan

Bài trước: Alcohol

Bài tiếp theo: Phenol

Xem tất cả bài học chủ điểm Dẫn xuất halogen, alcohol và phenol

Câu hỏi thường gặp

Ethanol điều chế bằng cách nào?

Lên men tinh bột, đường hoặc cộng nước vào ethylene.

Độ rượu là gì?

Là số mL ethanol nguyên chất trong $100$ mL dung dịch.

Xăng E5 chứa gì?

Xăng pha $5\%$ ethanol theo thể tích.

Rượu bia có hại gì?

Gây tổn thương gan, thần kinh, tim mạch và tai nạn giao thông.