Đại từ chỉ lượng (Quantifier Pronouns): some, any, many, much, few, all, most, none... và bài tập
Đại từ chỉ lượng (Quantifier Pronouns): cách dùng lượng từ làm đại từ (đứng một mình hoặc với of): some, any, many, much, few, little, several, all, most, none, both, enough, plenty. Quy tắc lượng từ + of + danh từ xác định, chia động từ theo danh từ sau of, none of is/are, most và most of, bài tập có đáp án.

Đại từ chỉ lượng (Quantifier Pronouns): cách dùng lượng từ làm đại từ (đứng một mình hoặc với of): some, any, many, much, few, little, several, all, most, none, both, enough, plenty. Quy tắc lượng từ + of + danh từ xác định, chia động từ theo danh từ sau of, none of is/are, most và most of. Cuối bài có bài tập thực hành kèm đáp án để bạn tự kiểm tra.
Lượng từ làm đại từ
Hầu hết lượng từ (some, many, all, most...) có thể đứng một mình làm đại từ khi danh từ đã rõ, hoặc đi với of + danh từ xác định.
Ví dụ
"Do you have any stamps?" – "Yes, I have some."
"How much money is left?" – "Not much."
Many of my friends live abroad.
All of us agreed.
Danh từ được ngầm hiểu hoặc nêu sau of.
Bảng lượng từ làm đại từ
| Đại từ | Thay cho | Ví dụ |
|---|---|---|
| some / any | đếm được số nhiều và không đếm được | I need some. / Do you have any? |
| many / few / a few / several | đếm được số nhiều | Many came. / Few of them knew. |
| much / little / a little | không đếm được | There isn't much left. |
| all / most / half / enough / plenty | cả hai loại | Most of the students passed. |
| both / either / neither | đúng hai | Both of them are teachers. |
| none | không có cái nào/người nào | None of my friends came. |
Lượng từ + of: khi nào cần of?
| Không có of (nói chung) | Có of (nhóm xác định) |
|---|---|
| Most students like music. (học sinh nói chung) | Most of the students in my class like music. |
| Some people believe it. | Some of the people I met believe it. |
| Many children love cartoons. | Many of my children's friends... |
Chia động từ: theo danh từ sau of
Ví dụ
Some of the water is dirty. / Some of the bottles are empty.
All of the money was stolen. / All of the students were late.
Half of the cake is gone. / Half of the guests have left.
Với some, all, most, half, a lot, phân số, phần trăm: động từ chia theo danh từ sau of.
Lượng từ với đại từ: all of us, us all
Ví dụ
All of us / We all / us all
Both of them / They both / them both
Each of you / You each
Trước đại từ bắt buộc có of: all of us (không phải all us).
Những lỗi thường gặp
Bài tập thực hành
Bài tập 1: Chọn đáp án đúng
- (Most / Most of) students in my school wear glasses.
- (Most / Most of) the students in my class wear glasses.
- Some of the milk (has / have) gone bad.
- Half of the people (was / were) foreigners.
- "How many eggs are there?" – "(No / None)."
- (All them / All of them) passed the test.
Bài tập 2: Điền đại từ chỉ lượng phù hợp
- "Is there any rice left?" – "Yes, there's ____."
- ____ of my two brothers are married.
- I invited 20 people, but only a ____ came.
- "Did you buy bread?" – "No, I didn't buy ____."
Đáp án
Bài tập 1
- Most
- Most of
- has
- were
- None
- All of them
Bài tập 2
- some / a little
- Both
- few
- any
Tổng kết
Bài học liên quan
Bài tiếp theo: Đại từ phiếm chỉ và đại từ tham chiếu
Xem tất cả bài học chủ điểm Đại từ (Pronouns)
Câu hỏi thường gặp
most people hay most of people?
Most people (nói chung). Most of chỉ dùng khi có từ hạn định: most of the people here.
None of them is hay are?
Cả hai đều được chấp nhận; is trang trọng hơn.
all of the và all the có khác nhau không?
Không khác về nghĩa: all (of) the students. Nhưng trước đại từ phải có of: all of us.
Đại từ chỉ lượng (Quantifier Pronouns) là gì và dùng khi nào?
Đại từ chỉ lượng (Quantifier Pronouns): cách dùng lượng từ làm đại từ (đứng một mình hoặc với of): some, any, many, much, few, little, several, all, most, none, both, enough, plenty. Quy tắc lượng từ + of + danh từ xác định, chia động từ theo danh từ sau of, none of is/are, most và most of. Cuối bài có bài tập thực hành kèm đáp án để bạn tự kiểm tra.