Vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn: cách xác định từ cấu hình electron và bài tập có đáp án Hóa 10

Vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn được xác định từ cấu hình electron: số lớp cho chu kì, số electron hóa trị cho nhóm. Hướng dẫn xác định nhóm A, nhóm B và suy cấu hình từ vị trí, kèm ví dụ và bài tập có đáp án.

Vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn: cách xác định từ cấu hình electron và bài tập có đáp án Hóa 10

Vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn là gì?

Vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn gồm ô, chu kì và nhóm, và có thể xác định hoàn toàn từ cấu hình electron. Ngược lại, biết vị trí ta có thể suy ra cấu hình electron, từ đó dự đoán tính chất của nguyên tố.

Từ cấu hình electron suy ra vị trí

  1. Ô nguyên tố: số thứ tự ô bằng $Z$.
  2. Chu kì: bằng số lớp electron (giá trị $n$ lớn nhất).
  3. Nhóm A: nguyên tố $s$, $p$, số thứ tự nhóm bằng số electron hóa trị (ở $ns$ và $np$).
  4. Nhóm B: nguyên tố $d$, số electron hóa trị là tổng electron của $(n-1)d$ và $ns$: $3$ đến $7$ là nhóm IIIB đến VIIB; $8, 9, 10$ là nhóm VIIIB; $11$ là IB; $12$ là IIB.

Ví dụ 1

Xác định vị trí của Cl ($Z=17$) và Fe ($Z=26$).

$\ce{Cl}$: $1s^22s^22p^63s^23p^5$, ô $17$, chu kì $3$, nhóm VIIA.
$\ce{Fe}$: $[\text{Ar}]3d^64s^2$, ô $26$, chu kì $4$, tổng electron hóa trị $6 + 2 = 8$ nên nhóm VIIIB.

Ví dụ 2

Xác định vị trí của Br ($Z=35$).

$[\text{Ar}]3d^{10}4s^24p^5$: ô $35$, chu kì $4$, nhóm VIIA (electron hóa trị là $4s^24p^5$).

Từ vị trí suy ra cấu hình electron

Ví dụ 3

Nguyên tố X ở chu kì $3$, nhóm VIA. Viết cấu hình và cho biết tên.

Có $3$ lớp, $6$ electron ngoài cùng: $1s^22s^22p^63s^23p^4$, $Z = 16$, X là sulfur (S).

Ví dụ 4

Nguyên tố Y ở chu kì $4$, nhóm IIA.

$[\text{Ar}]4s^2$, $Z = 20$, Y là calcium (Ca).

Xem bài: Ô, chu kì và nhóm nguyên tố

Những lỗi thường gặp


Bài tập thực hành

  1. Xác định vị trí của Mg ($Z=12$).
  2. Xác định vị trí của Al ($Z=13$).
  3. Xác định vị trí của Zn ($Z=30$).
  4. Nguyên tố ở chu kì $2$, nhóm VA là gì?
  5. Viết cấu hình của nguyên tố ở chu kì $3$, nhóm IA.

Đáp án

  1. Ô $12$, chu kì $3$, nhóm IIA.
  2. Ô $13$, chu kì $3$, nhóm IIIA.
  3. $[\text{Ar}]3d^{10}4s^2$: ô $30$, chu kì $4$, nhóm IIB.
  4. Nitrogen (N), $1s^22s^22p^3$, $Z=7$.
  5. $1s^22s^22p^63s^1$ (Na).

Tổng kết

Bài học liên quan

Bài trước: Ô, chu kì và nhóm nguyên tố

Bài tiếp theo: Xu hướng biến đổi bán kính nguyên tử

Xem tất cả bài học chủ điểm Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

Câu hỏi thường gặp

Làm sao xác định chu kì của nguyên tố?

Chu kì bằng số lớp electron của nguyên tử.

Làm sao xác định nhóm A?

Số thứ tự nhóm bằng số electron ở lớp ngoài cùng.

Làm sao xác định nhóm B?

Tính tổng electron của phân lớp $(n-1)d$ và $ns$ rồi đối chiếu quy tắc.

Biết vị trí có suy ra được cấu hình không?

Có, từ chu kì và nhóm viết được cấu hình electron lớp ngoài.