Câu điều kiện với were to (If I were to..., Were I to...): giả định khó xảy ra, bài tập

Câu điều kiện với were to (If I were to...: cấu trúc If + S + were to + V nhấn mạnh tình huống tương lai rất khó xảy ra hoặc giả định để đề nghị lịch sự. Were dùng cho mọi ngôi, dạng đảo ngữ Were + S + to + V, so sánh với câu điều kiện loại 2 thông thường và should, lỗi thường gặp và bài tập có đáp án.

Câu điều kiện với were to (If I were to..., Were I to...): giả định khó xảy ra, bài tập

Câu điều kiện với were to (If I were to...: cấu trúc If + S + were to + V nhấn mạnh tình huống tương lai rất khó xảy ra hoặc giả định để đề nghị lịch sự. Were dùng cho mọi ngôi, dạng đảo ngữ Were + S + to + V, so sánh với câu điều kiện loại 2 thông thường và should. Cuối bài có bài tập thực hành kèm đáp án để bạn tự kiểm tra.

Cấu trúc

Ví dụ

If I were to win the lottery, I would buy a house for my parents.
If the president were to resign, there would be a new election.
What would you do if you were to lose your job?

Gợi ý: điều này rất khó, gần như không xảy ra.

Dùng để đề nghị lịch sự

Ví dụ

If you were to move your chair a little, we could all sit down.

Cách nói gián tiếp, rất lịch sự khi đưa ra yêu cầu.

Đảo ngữ: Were + S + to + V

Ví dụ

Were I to win the lottery, I would travel the world.
Were the price to rise, sales would fall.

Trang trọng, dùng trong văn viết.

So sánh

Cấu trúcMức độ khả năng
If it rains (loại 1)Có khả năng xảy ra
If it should rainÍt khả năng hơn, trang trọng
If it rained (loại 2)Khó xảy ra / không thật
If it were to rainRất khó xảy ra, nhấn mạnh tính giả định

Bài tập thực hành

  1. If I won a million dollars, I'd give half to charity. → If I were to ...
  2. If the sun disappeared, all life would end. → If the sun were to ...
  3. If he lost the election, he would retire. → Were he to ...

Đáp án

  1. If I were to win a million dollars, I'd give half to charity.
  2. If the sun were to disappear, all life would end.
  3. Were he to lose the election, he would retire.

Tổng kết

Bài học liên quan

Bài trước: Câu điều kiện không dùng if

Bài tiếp theo: Câu điều kiện với should

Xem tất cả bài học chủ điểm Câu điều kiện (Conditional Sentences)

Câu hỏi thường gặp

If I was to có đúng không?

Gặp trong văn nói, nhưng If I were to là chuẩn.

Câu điều kiện với were to (If I were to... là gì và dùng khi nào?

Câu điều kiện với were to (If I were to...: cấu trúc If + S + were to + V nhấn mạnh tình huống tương lai rất khó xảy ra hoặc giả định để đề nghị lịch sự. Were dùng cho mọi ngôi, dạng đảo ngữ Were + S + to + V, so sánh với câu điều kiện loại 2 thông thường và should. Cuối bài có bài tập thực hành kèm đáp án để bạn tự kiểm tra.

Cần nhớ gì về câu điều kiện với were to (if i were to...?

If + S + were to + V, would + V: giả định rất khó xảy ra hoặc đề nghị lịch sự. Đảo ngữ: Were + S + to + V. Were cho mọi ngôi.

Có bài tập về câu điều kiện với were to (if i were to... không?

Có. Phần Bài tập thực hành ở cuối bài có đáp án để bạn tự kiểm tra.