Alkene: công thức CnH2n, đồng phân, phản ứng cộng, trùng hợp, oxi hóa và bài tập có đáp án Hóa 11

Alkene là hydrocarbon không no, mạch hở, có một liên kết đôi C=C, công thức chung CnH2n. Bài viết nêu danh pháp, đồng phân cis - trans, phản ứng cộng H2, Br2, HX (quy tắc Markovnikov), trùng hợp, oxi hóa, điều chế ethylene và bài tập có đáp án Hóa 11.

Alkene: công thức CnH2n, đồng phân, phản ứng cộng, trùng hợp, oxi hóa và bài tập có đáp án Hóa 11

Alkene là gì?

Alkene là hydrocarbon không no, mạch hở, phân tử có một liên kết đôi $\ce{C=C}$, công thức chung $\text{C}_n\text{H}_{2n}$ ($n \ge 2$). Đại diện đơn giản nhất là ethene (ethylene) $\ce{C2H4}$. Liên kết $\pi$ kém bền khiến alkene dễ tham gia phản ứng cộng, trùng hợp và oxi hóa.

Danh pháp và đồng phân

Ví dụ 1

$\ce{C4H8}$ mạch hở có mấy đồng phân?

$4$: but-1-ene, cis-but-2-ene, trans-but-2-ene, 2-methylpropene.

Tính chất hóa học

Phản ứngPhương trình
Cộng $\ce{H2}$$\ce{CH2=CH2 + H2 ->[Ni, t] CH3CH3}$
Cộng $\ce{Br2}$ (làm mất màu nước brom)$\ce{CH2=CH2 + Br2 -> CH2Br-CH2Br}$
Cộng $\ce{HX}$$\ce{CH2=CH2 + HCl -> CH3CH2Cl}$
Cộng $\ce{H2O}$$\ce{CH2=CH2 + H2O ->[H+, t] CH3CH2OH}$
Trùng hợp$\ce{nCH2=CH2 ->[t, p, xt] (-CH2-CH2-)_n}$ (polyethylene PE)
Oxi hóa bởi $\ce{KMnO4}$Làm mất màu dung dịch thuốc tím, tạo kết tủa $\ce{MnO2}$
Cháy$\text{C}_n\text{H}_{2n} + \frac{3n}{2}\text{O}_2 \rightarrow n\text{CO}_2 + n\text{H}_2\text{O}$ ($n_{\ce{CO2}} = n_{\ce{H2O}}$)

Ví dụ 2

Cho $5{,}6$ g alkene tác dụng vừa đủ với $16$ g $\ce{Br2}$ ($M_{\ce{Br2}} = 160$). Tìm công thức alkene.

$n_{\ce{Br2}} = 0{,}1$ mol nên $n_{\text{alkene}} = 0{,}1$ mol, $M = 56$, công thức $\ce{C4H8}$.

Ví dụ 3

Làm thế nào phân biệt khí ethane và ethylene?

Dẫn qua nước brom: ethylene làm mất màu, ethane không.

Xem bài: Alkane

Điều chế và ứng dụng

Những lỗi thường gặp


Bài tập thực hành

  1. Viết phương trình propene cộng $\ce{HBr}$ (sản phẩm chính).
  2. Viết phương trình trùng hợp propene.
  3. Đốt $0{,}1$ mol alkene thu $13{,}2$ g $\ce{CO2}$. Tìm công thức.
  4. Cho $2{,}8$ g alkene cộng vừa đủ $8$ g $\ce{Br2}$. Tìm công thức.
  5. Nêu cách điều chế ethylene trong phòng thí nghiệm.

Đáp án

  1. $\ce{CH3CH=CH2 + HBr -> CH3CHBrCH3}$.
  2. $\ce{nCH3CH=CH2 ->[t, p, xt] (-CH(CH3)-CH2-)_n}$ (PP).
  3. $n_{\ce{CO2}} = 0{,}3$ mol, số C $= 0{,}3 : 0{,}1 = 3$ nên $\ce{C3H6}$.
  4. $n_{\ce{Br2}} = 0{,}05$ mol nên $M = 2{,}8 : 0{,}05 = 56$, $\ce{C4H8}$.
  5. Đun ethanol với $\ce{H2SO4}$ đặc ở $170\ ^\circ\text{C}$.

Tổng kết

Bài học liên quan

Bài trước: Alkane

Bài tiếp theo: Alkyne

Xem tất cả bài học chủ điểm Hydrocarbon

Câu hỏi thường gặp

Alkene là gì?

Là hydrocarbon không no, mạch hở, có một liên kết đôi, công thức $\text{C}_n\text{H}_{2n}$.

Quy tắc Markovnikov là gì?

H cộng vào C có nhiều H hơn, phần còn lại cộng vào C có ít H hơn.

Nhận biết alkene bằng gì?

Làm mất màu nước brom hoặc dung dịch $\ce{KMnO4}$.

Alkene dùng làm gì?

Sản xuất polymer, ethanol và nhiều hóa chất.