Tính từ dùng như danh từ: the rich, the poor, the young, the British... và bài tập có đáp án
Cấu trúc the + tính từ dùng như danh từ để chỉ một nhóm người (the rich, the elderly, the unemployed), quốc tịch (the French, the Japanese), khái niệm trừu tượng (the unknown, the impossible). Chia động từ số nhiều, không thêm s, cách nói về một cá nhân và bài tập có đáp án.

Cấu trúc the + tính từ dùng như danh từ để chỉ một nhóm người (the rich, the elderly, the unemployed), quốc tịch (the French, the Japanese), khái niệm trừu tượng (the unknown, the impossible). Chia động từ số nhiều, không thêm s, cách nói về một cá nhân. Cuối bài có bài tập thực hành kèm đáp án để bạn tự kiểm tra.
The + tính từ là gì?
Một số tính từ có thể đứng sau the để làm danh từ, chỉ cả một nhóm người có chung đặc điểm. The rich = rich people (những người giàu).
1. Nhóm người theo đặc điểm xã hội, thể chất
| The + tính từ | Nghĩa |
|---|---|
| the rich / the poor | người giàu / người nghèo |
| the young / the old / the elderly | người trẻ / người già / người cao tuổi |
| the sick / the injured / the dead | người ốm / người bị thương / người chết |
| the blind / the deaf / the disabled | người khiếm thị / khiếm thính / khuyết tật |
| the homeless / the unemployed | người vô gia cư / người thất nghiệp |
| the brave / the strong / the weak | người dũng cảm / mạnh / yếu |
Ví dụ
The young are often more open to new ideas.
The injured were taken to hospital.
The government should do more for the homeless.
Mang nghĩa chung, số nhiều.
2. Quốc tịch
Với quốc tịch tận cùng -sh, -ch, -ese, -ss, có thể dùng the + tính từ để chỉ cả dân tộc.
| Cả dân tộc | Một người |
|---|---|
| the British, the English | a British person, an Englishman/Englishwoman |
| the French, the Dutch | a French person, a Frenchman |
| the Vietnamese, the Japanese, the Chinese | a Vietnamese (person), a Japanese person |
| the Swiss | a Swiss person |
3. Khái niệm trừu tượng (động từ số ít)
Ví dụ
the unknown (điều chưa biết)
the impossible (điều không thể)
the supernatural (điều siêu nhiên)
People often fear the unknown.
She tried to do the impossible.
Chỉ một khái niệm, không chỉ người, nên động từ chia số ít.
Nói về một cá nhân
Ví dụ
Sai: a poor, a rich, an old
Đúng: a poor man, a rich woman, an old person
The + tính từ chỉ nhóm; muốn nói một người phải thêm danh từ.
Những lỗi thường gặp
Bài tập thực hành
Bài tập 1: Viết lại dùng the + tính từ
- People who are poor → ____
- People who are unemployed → ____
- People who are sick → ____
- People from France → ____
- People who are blind → ____
Bài tập 2: Chọn đáp án đúng
- The rich (pay / pays) higher taxes.
- The Japanese (is / are) famous for being polite.
- We should respect (the old / the olds).
- Many people are afraid of (unknown / the unknown).
- He is (a rich / a rich man).
Đáp án
Bài tập 1
- the poor
- the unemployed
- the sick
- the French
- the blind
Bài tập 2
- pay
- are
- the old
- the unknown
- a rich man
Tổng kết
Bài học liên quan
Bài trước: Tính từ đi với giới từ
Bài tiếp theo: So sánh bằng: as ... as
Xem tất cả bài học chủ điểm Tính từ và trạng từ (Adjectives & Adverbs)
Câu hỏi thường gặp
The rich is hay are?
Are, vì the rich chỉ nhóm người giàu (số nhiều).
Có nói a Vietnamese được không?
Có thể nói a Vietnamese, nhưng a Vietnamese person tự nhiên hơn trong nhiều ngữ cảnh.
the elderly và the old có khác nhau không?
Cùng nghĩa người già, nhưng the elderly lịch sự, tế nhị hơn.
Tính từ dùng như danh từ là gì và dùng khi nào?
Cấu trúc the + tính từ dùng như danh từ để chỉ một nhóm người (the rich, the elderly, the unemployed), quốc tịch (the French, the Japanese), khái niệm trừu tượng (the unknown, the impossible). Chia động từ số nhiều, không thêm s, cách nói về một cá nhân. Cuối bài có bài tập thực hành kèm đáp án để bạn tự kiểm tra.