Tính chất của kim loại: tính chất vật lí, tính khử, phản ứng với phi kim, acid, nước, muối và bài tập có đáp án

Tính chất của kim loại gồm tính chất vật lí chung (dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt, ánh kim) do electron tự do và tính chất hóa học đặc trưng là tính khử. Phản ứng của kim loại với phi kim, acid, nước, dung dịch muối, ví dụ tính toán và bài tập có đáp án Hóa 12.

Tính chất của kim loại: tính chất vật lí, tính khử, phản ứng với phi kim, acid, nước, muối và bài tập có đáp án

Tính chất của kim loại là gì?

Tính chất của kim loại được chia thành tính chất vật lí chung và tính chất hóa học. Các tính chất vật lí chung như dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt, có ánh kim đều do các electron tự do trong mạng tinh thể kim loại gây ra; còn tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là tính khử ($\ce{M -> M^{n+} + ne}$).

Tính chất vật lí

Tính chấtNguyên nhân / ví dụ
Tính dẻoCác lớp ion trượt lên nhau nhưng liên kết kim loại không bị phá vỡ (Au, Ag, Cu, Al dẻo nhất)
Dẫn điệnElectron tự do chuyển động có hướng; thứ tự: Ag > Cu > Au > Al > Fe
Dẫn nhiệtElectron tự do truyền năng lượng; thứ tự tương tự dẫn điện
Ánh kimElectron tự do phản xạ ánh sáng nhìn thấy

Tính chất hóa học: tính khử

Tác dụng vớiVí dụ
Phi kim$\ce{2Fe + 3Cl2 -> 2FeCl3}$; $\ce{4Al + 3O2 -> 2Al2O3}$; $\ce{Fe + S -> FeS}$
Acid ($\ce{HCl}$, $\ce{H2SO4}$ loãng, kim loại trước H)$\ce{Fe + 2HCl -> FeCl2 + H2}$
Acid oxi hóa mạnh ($\ce{HNO3}$, $\ce{H2SO4}$ đặc)$\ce{Cu + 2H2SO4(dac) -> CuSO4 + SO2 + 2H2O}$
Nước (kim loại mạnh)$\ce{2Na + 2H2O -> 2NaOH + H2}$
Dung dịch muối$\ce{Fe + CuSO4 -> FeSO4 + Cu}$
Kiềm (Al, Zn)$\ce{2Al + 2NaOH + 6H2O -> 2Na[Al(OH)4] + 3H2}$

Ví dụ 1

Cho $5{,}6$ g Fe vào dung dịch HCl dư. Tính thể tích $\ce{H2}$ (điều kiện chuẩn).

$n_{\ce{Fe}} = 0{,}1$ mol nên $V_{\ce{H2}} = 0{,}1 \cdot 24{,}79 = 2{,}479$ L.

Ví dụ 2

Cho $2{,}7$ g Al vào dung dịch NaOH dư. Tính thể tích $\ce{H2}$.

$n_{\ce{Al}} = 0{,}1$ mol nên $n_{\ce{H2}} = 0{,}15$ mol, $V = 3{,}72$ L.

Xem bài: Dãy điện hóa của kim loại

Liên kết kim loại

Liên kết kim loại hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các ion dương kim loại ở nút mạng và các electron tự do chuyển động xung quanh. Điều này giải thích các tính chất vật lí chung của kim loại.

Những lỗi thường gặp


Bài tập thực hành

  1. Vì sao kim loại dẫn điện tốt?
  2. Nêu kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất và kim loại ở thể lỏng ở nhiệt độ thường.
  3. Viết phương trình Mg tác dụng với dung dịch $\ce{H2SO4}$ loãng.
  4. Cho $6{,}5$ g Zn vào dung dịch $\ce{CuSO4}$ dư. Tính khối lượng Cu sinh ra.
  5. Viết phương trình Na tác dụng với nước.

Đáp án

  1. Vì có các electron tự do chuyển động có hướng khi đặt trong điện trường.
  2. W (nóng chảy cao nhất) và Hg (lỏng).
  3. $\ce{Mg + H2SO4 -> MgSO4 + H2}$.
  4. $n_{\ce{Zn}} = 0{,}1$ mol nên $m_{\ce{Cu}} = 6{,}4$ g.
  5. $\ce{2Na + 2H2O -> 2NaOH + H2}$.

Tổng kết

Bài học liên quan

Bài tiếp theo: Dãy điện hóa của kim loại

Xem tất cả bài học chủ điểm Đại cương về kim loại

Câu hỏi thường gặp

Kim loại có những tính chất vật lí chung nào?

Dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt, có ánh kim.

Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại?

Tính khử.

Kim loại dẫn điện tốt nhất?

Bạc (Ag), sau đó là đồng (Cu).

Kim loại nào tan trong kiềm?

Al, Zn và một số kim loại có hydroxide lưỡng tính.