Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn (Future Perfect Continuous): khái niệm, công thức, bài tập có đáp án

Hướng dẫn đầy đủ thì tương lai hoàn thành tiếp diễn: khái niệm, 5 cách dùng, công thức, quy tắc for + by, dấu hiệu nhận biết, so sánh với các thì liên quan, 6 bài tập có đáp án và 10 câu hỏi thường gặp.

Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn (Future Perfect Continuous): khái niệm, công thức, bài tập có đáp án

Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn là gì?

Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn (Future Perfect Continuous) nhấn mạnh độ dài của một hành động sẽ đã diễn ra liên tục cho đến một thời điểm hoặc một sự việc trong tương lai.

Đây là thì ít gặp nhất trong 12 thì. Nó thường xuất hiện khi nói về cột mốc ("đến tháng sau, tôi sẽ đã học tiếng Anh được 3 năm") hoặc trong các bài thi ngữ pháp.

5 cách dùng thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

5 cách dùng thì tương lai hoàn thành tiếp diễn
Tóm tắt 5 cách dùng của thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

1. Nhấn mạnh độ dài của hành động đến một mốc tương lai

Ví dụ

By next month, I will have been learning English for three years. / By 6 p.m., she will have been working for ten hours.

Luôn đi với for + khoảng thời gian và by + mốc tương lai.

2. Hành động kéo dài liên tục trước khi một việc khác xảy ra trong tương lai

Ví dụ

By the time you arrive, I will have been waiting for two hours.

Việc sau dùng hiện tại đơn (by the time, when); việc kéo dài dùng will have been + V-ing.

3. Dự đoán nguyên nhân của một kết quả trong tương lai

Ví dụ

He will be tired tomorrow because he will have been travelling all night.

Quá trình liên tục là lý do cho trạng thái ở thời điểm tương lai.

4. Nói về cột mốc kỷ niệm, thâm niên theo thời gian

Ví dụ

In June, they will have been living in Hue for ten years.

Hay dùng để nhấn vào độ dài của một quá trình khi nói về kỷ niệm, thâm niên.

5. Nhấn mạnh việc vẫn còn tiếp diễn vào mốc tương lai

Ví dụ

At 5 p.m., I will have been working for eight hours, and I still won't be finished.

Hành động vẫn còn tiếp tục ở thời điểm đó, nhấn mạnh sự dài và mệt mỏi.

Công thức thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

Cấu trúc câu khẳng định, phủ định, nghi vấn của thì tương lai hoàn thành tiếp diễn
Công thức khẳng định, phủ định và nghi vấn
Dạng câuCông thứcVí dụ
Khẳng định (+)S + will have been + V-ingI will have been studying for two hours.
Phủ định (−)S + will not (won't) have been + V-ingI won't have been studying long.
Nghi vấn (?)Will + S + have been + V-ing ?Will you have been studying long?
Trả lời ngắnYes, S + will. / No, S + won't.Yes, I will. / No, I won't.

Câu hỏi với từ để hỏi (Wh-questions)

Cấu trúcVí dụ
Wh-word + will + S + have been + V-ing ?How long will you have been working by then?
Who/What + will have been + V-ing (hỏi chủ ngữ)Who will have been waiting the longest?

Nhận biết nhanh: for + by

Tương lai hoàn thành tiếp diễn gần như luôn có hai thành phần thời gian: một khoảng thời gian (for) và một mốc tương lai (by, by the time).

Hai chìa khóa thời gian
for + khoảng thời gian · by + mốc tương lai
Tương lai hoàn thànhTương lai hoàn thành tiếp diễn
Công thứcwill have + V3will have been + V-ing
Nhấn mạnhKết quả, việc đã xongQuá trình, độ dài
Ví dụI will have read 10 books by June.I will have been reading for 5 hours by 6 p.m.
Câu hỏiHow many ...?How long ...?
Động từ chỉ trạng tháiI will have known him for 10 years.(không dùng)

Quy tắc thêm -ing

Trường hợpVí dụ
Hầu hết động từ: + ingwork → working; play → playing
Tận cùng là e: bỏ e rồi + ingmake → making; write → writing
Một nguyên âm + một phụ âm (nhấn ở âm cuối): gấp đôi phụ âmrun → running; sit → sitting
Tận cùng là ie: đổi thành y rồi + inglie → lying; die → dying

Dấu hiệu nhận biết thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

Tương lai hoàn thành tiếp diễn thường đi với for, by và các mốc thời gian trong tương lai.

Dấu hiệu nhận biết thì tương lai hoàn thành tiếp diễn
Các từ và cụm từ thường đi kèm

For + khoảng thời gian

By + mốc tương lai

Từ nối thời gian

So sánh tương lai hoàn thành tiếp diễn và hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Hiện tại hoàn thành tiếp diễnTương lai hoàn thành tiếp diễn
Công thứchave/has been + V-ingwill have been + V-ing
MốcĐến bây giờĐến một mốc tương lai
Ví dụI have been learning English for 2 years.By June, I will have been learning English for 3 years.

So sánh tương lai hoàn thành tiếp diễn và tương lai tiếp diễn

Tương lai tiếp diễnTương lai hoàn thành tiếp diễn
Ý nghĩaĐang diễn ra tại thời điểm tương laiĐã diễn ra liên tục đến thời điểm tương lai
Ví dụAt 6 p.m., I will be working.At 6 p.m., I will have been working for 8 hours.
Nhấn mạnhViệc đang xảy raĐộ dài của quá trình

Những lỗi thường gặp

Mẹo ghi nhớ nhanh

  1. Công thức đủ bốn phần: will + have + been + V-ing.
  2. Thấy for + khoảng thời gian và by + mốc tương lai cùng lúc thì nghĩ đến thì này.
  3. Nói về số lượng hoặc việc đã xong thì dùng tương lai hoàn thành.
  4. Động từ chỉ trạng thái (know, like, be...) không chia tiếp diễn.
  5. Nhớ chuỗi: have been → had been → will have been (hiện tại → quá khứ → tương lai).

Bài tập thực hành

Hãy tự làm các bài tập sau trước khi xem đáp án ở phần cuối bài. Mỗi bài có mức độ tăng dần.

Bài tập 1: Chia động từ trong ngoặc

Chia động từ ở thì tương lai hoàn thành tiếp diễn (hoặc hiện tại đơn trong mệnh đề thời gian).

  1. By next month, I ____ (learn) English for three years.
  2. By 6 p.m., she ____ (work) for ten hours.
  3. By the time you arrive, I ____ (wait) for two hours.
  4. They ____ (not travel) long by then.
  5. How long ____ you ____ (study) by the time the exam starts?
  6. In June, we ____ (live) in Hue for ten years.
  7. By noon, he ____ (drive) for six hours.
  8. ____ she ____ (teach) here for a long time by then?
  9. By 2030, the company ____ (operate) for twenty years.
  10. I ____ (not sleep) much by tomorrow morning.

Bài tập 2: Chọn đáp án đúng

Chọn A, B hoặc C.

  1. By June, I ____ English for three years. (A. will learn / B. will have been learning / C. have been learning)
  2. By 6 p.m., she ____ for ten hours. (A. will have been working / B. will work / C. is working)
  3. By the time you ____, I will have been waiting for an hour. (A. will arrive / B. arrive / C. arrived)
  4. How long ____ they ____ by then? (A. will / have been waiting / B. do / wait / C. are / waiting)
  5. I ____ him for ten years next month. (A. will have been knowing / B. will have known / C. will know)
  6. She ____ long by then. (A. won't have been waiting / B. won't wait / C. hasn't waited)
  7. By 2030, he ____ here for 20 years. (A. will have been working / B. works / C. will work)
  8. He will be tired because he ____ all night. (A. will have been travelling / B. travels / C. travelled)

Bài tập 3: Tìm và sửa lỗi sai

Mỗi câu có một lỗi. Hãy viết lại câu đúng.

  1. She will have working for two hours.
  2. I will have been knowing him for ten years.
  3. By the time you will arrive, I will have been waiting.
  4. They will been waiting for an hour.
  5. By June I will have been writing three books.
  6. How long you will have been working?

Bài tập 4: Chuyển sang phủ định và nghi vấn

Viết lại mỗi câu thành dạng phủ định và dạng nghi vấn.

  1. She will have been working.
  2. They will have been waiting for an hour.
  3. He will have been studying English.
  4. I will have been running.

Bài tập 5: Sắp xếp các từ thành câu hoàn chỉnh

Sắp xếp các từ sau thành câu đúng.

  1. been / she / have / will / waiting / for an hour
  2. long / how / will / have / been / you / working
  3. by June / I / will / have / been / learning / for three years
  4. not / been / they / have / will / sleeping

Bài tập 6: Viết về bản thân

Viết 5 câu về những việc bạn sẽ đã làm liên tục trong một khoảng thời gian dài khi đến một mốc trong tương lai (ví dụ: By next year, I will have been studying English for four years.).


Đáp án

Bài tập 1

  1. will have been learning
  2. will have been working
  3. will have been waiting
  4. will not (won't) have been travelling (traveling)
  5. will ... have been studying
  6. will have been living
  7. will have been driving
  8. Will ... have been teaching
  9. will have been operating
  10. will not (won't) have been sleeping

Bài tập 2

  1. B. will have been learning
  2. A. will have been working
  3. B. arrive
  4. A. will / have been waiting
  5. B. will have known (động từ chỉ trạng thái)
  6. A. won't have been waiting
  7. A. will have been working
  8. A. will have been travelling

Bài tập 3

  1. She will have been working for two hours. (thiếu been)
  2. I will have known him for ten years. (know là động từ chỉ trạng thái)
  3. By the time you arrive, I will have been waiting. (mệnh đề thời gian dùng hiện tại đơn)
  4. They will have been waiting for an hour. (thiếu have)
  5. By June I will have written three books. (nhấn mạnh số lượng nên dùng tương lai hoàn thành)
  6. How long will you have been working? (đảo will lên trước chủ ngữ)

Bài tập 4

  1. She won't (will not) have been working. / Will she have been working?
  2. They won't (will not) have been waiting for an hour. / Will they have been waiting for an hour?
  3. He won't (will not) have been studying English. / Will he have been studying English?
  4. I won't (will not) have been running. / Will I have been running?

Bài tập 5

  1. She will have been waiting for an hour.
  2. How long will you have been working?
  3. By June, I will have been learning for three years.
  4. They will not have been sleeping.

Bài tập 6

Đáp án mở. Gợi ý: By next year, I will have been studying English for four years. By the end of this month, I will have been living in this city for two years. By 6 p.m., I will have been working for nine hours. By the time my mother comes home, I will have been cooking for an hour. By 2030, my parents will have been running their shop for twenty years.

Tổng kết

Câu hỏi thường gặp

Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn dùng khi nào?

Dùng để nhấn mạnh độ dài của một hành động sẽ đã diễn ra liên tục đến một mốc tương lai, dự đoán nguyên nhân của kết quả trong tương lai và nói về cột mốc, thâm niên.

Công thức thì tương lai hoàn thành tiếp diễn là gì?

Khẳng định: S + will have been + V-ing. Phủ định: S + will not have been + V-ing. Nghi vấn: Will + S + have been + V-ing? Will have been dùng cho mọi chủ ngữ.

Dấu hiệu nhận biết là gì?

Thường có cặp for + khoảng thời gian và by / by the time + mốc tương lai: By June, I will have been learning English for three years.

Khác gì so với tương lai hoàn thành?

Tương lai hoàn thành nhấn mạnh kết quả, việc đã xong (I will have read 10 books). Tương lai hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh quá trình, độ dài (I will have been reading for 5 hours).

Khác gì so với hiện tại hoàn thành tiếp diễn?

Hiện tại hoàn thành tiếp diễn tính đến bây giờ (have been learning for 2 years). Tương lai hoàn thành tiếp diễn tính đến một mốc tương lai (will have been learning for 3 years by June).

Có dùng với động từ chỉ trạng thái không?

Không. Know, like, love, want, be... dùng tương lai hoàn thành: I will have known him for ten years.

Sau by the time có dùng will không?

Không. Mệnh đề thời gian chỉ tương lai dùng hiện tại đơn: By the time you arrive, I will have been waiting for two hours.

Làm sao hỏi một việc sẽ kéo dài bao lâu đến một mốc?

Dùng How long will + S + have been + V-ing + by + mốc?: How long will you have been working by then?

Thì này có hay gặp không?

Rất ít trong giao tiếp hằng ngày. Nó thường gặp khi nói về cột mốc, thâm niên và trong các bài thi ngữ pháp.

Làm sao để nhớ lâu và dùng đúng thì này?

Hãy nhớ chuỗi have been → had been → will have been, viết câu về các mốc kỷ niệm của bạn với for và by, và làm lại bài tập sau 1 ngày, 3 ngày, 7 ngày.