Thì tương lai hoàn thành (Future Perfect): khái niệm, công thức, bài tập có đáp án

Hướng dẫn đầy đủ thì tương lai hoàn thành: khái niệm, 5 cách dùng, công thức, từ khóa by và by the time, dấu hiệu nhận biết, 6 bài tập có đáp án và 10 câu hỏi thường gặp.

Thì tương lai hoàn thành (Future Perfect): khái niệm, công thức, bài tập có đáp án

Thì tương lai hoàn thành là gì?

Thì tương lai hoàn thành (Future Perfect) diễn tả một hành động sẽ hoàn tất trước một thời điểm hoặc một hành động khác trong tương lai.

Người nói đứng ở một mốc trong tương lai và nhìn lại: "đến lúc đó thì việc này sẽ đã xong rồi". Thì này hay đi với by, by the time và before.

5 cách dùng thì tương lai hoàn thành

5 cách dùng thì tương lai hoàn thành
Tóm tắt 5 cách dùng của thì tương lai hoàn thành

1. Hành động sẽ hoàn tất trước một thời điểm trong tương lai

Ví dụ

I will have finished my homework by 9 p.m. / By next year, she will have graduated.

Đi với by + mốc thời gian tương lai: by tomorrow, by 2030, by the end of this month.

2. Hành động sẽ hoàn tất trước một hành động khác trong tương lai

Ví dụ

By the time you arrive, I will have cooked dinner. / She will have left before you get there.

Việc xảy ra trước dùng will have + V3; việc sau (sau by the time, before, when) dùng hiện tại đơn.

3. Nhấn mạnh khoảng thời gian đã kéo dài đến một mốc tương lai

Ví dụ

Next month, we will have been married for ten years. / By June, I will have lived here for five years.

Thường có for + khoảng thời gian; dùng với động từ chỉ trạng thái như be, live, know, work.

4. Dự đoán điều đã xảy ra vào một thời điểm nào đó

Ví dụ

You will have heard the news by now. / The guests will have arrived by this time.

Dùng will have + V3 để đoán điều đã xảy ra rồi (ở hiện tại hoặc một mốc tương lai).

5. Nói về mục tiêu cần đạt được

Ví dụ

By the end of this year, I will have saved enough money to buy a laptop.

Thể hiện mục tiêu sẽ hoàn thành trước thời hạn.

Công thức thì tương lai hoàn thành

Cấu trúc câu khẳng định, phủ định, nghi vấn của thì tương lai hoàn thành
Công thức khẳng định, phủ định và nghi vấn
Dạng câuCông thứcVí dụ
Khẳng định (+)S + will have + V3/edI will have finished my report.
Phủ định (−)S + will not (won't) have + V3/edI won't have finished my report.
Nghi vấn (?)Will + S + have + V3/ed ?Will you have finished your report?
Trả lời ngắnYes, S + will. / No, S + won't.Yes, I will. / No, I won't.

Câu hỏi với từ để hỏi (Wh-questions)

Cấu trúcVí dụ
Wh-word + will + S + have + V3 ?What will you have done by 2030? / How many books will she have read?
Who/What + will have + V3 (hỏi chủ ngữ)Who will have finished first?

Từ khóa by, by the time và before

Tương lai hoàn thành gần như luôn có một mốc thời gian hoặc một sự kiện trong tương lai làm điểm so sánh. Mệnh đề thời gian nói về tương lai dùng hiện tại đơn.

Mốc thời gian trong tương lai
Tương lai hoàn thành hay đi với by, by the time, before
Cấu trúcÝ nghĩaVí dụ
S + will have + V3 + by + mốc tương laiHoàn tất trước mốcShe will have finished by 5 p.m.
By the time + S + V (hiện tại đơn), S + will have + V3Hoàn tất trước khi việc khác xảy raBy the time he arrives, we will have eaten.
S + will have + V3 + before + S + V (hiện tại đơn)Giống trênI will have left before you wake up.
S + will have + V3 + when + S + V (hiện tại đơn)Hoàn tất khi việc kia xảy raThe film will have started when we get there.

Bảng động từ bất quy tắc thường gặp (V3)

V1V2V3
gowentgone
seesawseen
eatateeaten
dodiddone
taketooktaken
writewrotewritten
beginbeganbegun
breakbrokebroken
buyboughtbought
leaveleftleft
makemademade
telltoldtold

Dấu hiệu nhận biết thì tương lai hoàn thành

Dấu hiệu quen thuộc nhất của tương lai hoàn thành là các cụm bắt đầu bằng by.

Dấu hiệu nhận biết thì tương lai hoàn thành
Các từ và cụm từ thường đi kèm

By + mốc tương lai

By the time và before

Từ chỉ khoảng thời gian

So sánh tương lai hoàn thành và tương lai đơn

Tương lai đơnTương lai hoàn thành
Công thứcwill + Vwill have + V3
Ý nghĩaViệc sẽ xảy raViệc sẽ đã hoàn tất trước một mốc
Ví dụI will finish the report tomorrow.I will have finished the report by tomorrow.
Từ khóatomorrow, next weekby tomorrow, by next week

So sánh tương lai hoàn thành và hiện tại hoàn thành

Hiện tại hoàn thànhTương lai hoàn thành
Công thứchave/has + V3will have + V3
MốcĐến bây giờĐến một mốc tương lai
Ví dụI have lived here for 5 years.By June, I will have lived here for 6 years.

Những lỗi thường gặp

Mẹo ghi nhớ nhanh

  1. Công thức: will have + V3 cho mọi chủ ngữ.
  2. Thấy by + mốc tương lai, by the time thì nghĩ ngay đến tương lai hoàn thành.
  3. Hình dung bạn đứng ở mốc tương lai và nhìn lại: "lúc đó việc này đã xong".
  4. Sau by the time, before, when dùng hiện tại đơn, không dùng will.
  5. Học bảng V3 bất quy tắc, vì thì này dùng rất nhiều V3.

Bài tập thực hành

Hãy tự làm các bài tập sau trước khi xem đáp án ở phần cuối bài. Mỗi bài có mức độ tăng dần.

Bài tập 1: Chia động từ trong ngoặc

Chia động từ ở thì tương lai hoàn thành (hoặc hiện tại đơn trong mệnh đề thời gian).

  1. I ____ (finish) my homework by 9 p.m.
  2. By next year, she ____ (graduate).
  3. By the time you arrive, I ____ (cook) dinner.
  4. They ____ (not leave) by 6 p.m.
  5. ____ you ____ (finish) the report by Friday?
  6. By June, we ____ (live) here for five years.
  7. She ____ (read) the whole book by tomorrow.
  8. He ____ (not eat) by the time we get home.
  9. By 2030, I ____ (learn) English well.
  10. The film ____ (start) when we get there.

Bài tập 2: Chọn đáp án đúng

Chọn A, B hoặc C.

  1. By tomorrow, I ____ the work. (A. finish / B. will have finished / C. have finished)
  2. She ____ by the time we arrive. (A. will leave / B. will have left / C. leaves)
  3. By 2030, they ____ a new school. (A. will build / B. will have built / C. build)
  4. ____ you ____ by 5 p.m.? (A. Will / have finished / B. Do / finish / C. Are / finishing)
  5. By the time he ____ home, we will have eaten. (A. will get / B. gets / C. got)
  6. She will have ____ the book by Monday. (A. read / B. reads / C. reading)
  7. By 6 p.m., they ____ yet. (A. won't have arrived / B. don't arrive / C. hadn't arrive)
  8. By the end of this month, I ____ here for a year. (A. will work / B. will have worked / C. work)

Bài tập 3: Tìm và sửa lỗi sai

Mỗi câu có một lỗi. Hãy viết lại câu đúng.

  1. She will have went home by 6.
  2. By the time you will arrive, I will have left.
  3. He will has finished by noon.
  4. They will have eat by 7.
  5. By 2030 I will learn English well.
  6. Will she have finish the report?

Bài tập 4: Chuyển sang phủ định và nghi vấn

Viết lại mỗi câu thành dạng phủ định và dạng nghi vấn.

  1. She will have finished.
  2. They will have arrived by noon.
  3. He will have left by then.
  4. I will have done my homework.

Bài tập 5: Sắp xếp các từ thành câu hoàn chỉnh

Sắp xếp các từ sau thành câu đúng.

  1. have / by 9 / will / I / finished
  2. will / left / she / have / by noon
  3. by the time / you / arrive / I / will / have / cooked
  4. will / have / you / finished / by Friday

Bài tập 6: Viết về bản thân

Viết 5 câu về những mục tiêu bạn sẽ đã hoàn thành trước cuối năm nay hoặc năm sau (ví dụ: By the end of this year, I will have finished my course.).


Đáp án

Bài tập 1

  1. will have finished
  2. will have graduated
  3. will have cooked
  4. will not (won't) have left
  5. Will ... have finished
  6. will have lived
  7. will have read
  8. will not (won't) have eaten
  9. will have learned
  10. will have started

Bài tập 2

  1. B. will have finished
  2. B. will have left
  3. B. will have built
  4. A. Will / have finished
  5. B. gets
  6. A. read (V3 của read)
  7. A. won't have arrived
  8. B. will have worked

Bài tập 3

  1. She will have gone home by 6. (V3 của go là gone)
  2. By the time you arrive, I will have left. (mệnh đề thời gian dùng hiện tại đơn)
  3. He will have finished by noon. (will have, không dùng has)
  4. They will have eaten by 7. (V3 của eat là eaten)
  5. By 2030 I will have learned English well. (dùng tương lai hoàn thành)
  6. Will she have finished the report? (sau have dùng V3)

Bài tập 4

  1. She won't (will not) have finished. / Will she have finished?
  2. They won't (will not) have arrived by noon. / Will they have arrived by noon?
  3. He won't (will not) have left by then. / Will he have left by then?
  4. I won't (will not) have done my homework. / Will I have done my homework?

Bài tập 5

  1. I will have finished by 9.
  2. She will have left by noon.
  3. By the time you arrive, I will have cooked.
  4. Will you have finished by Friday?

Bài tập 6

Đáp án mở. Gợi ý: By the end of this year, I will have finished my English course. By next summer, I will have saved enough money for a trip. By 2030, I will have visited five countries. By the time I am 25, I will have graduated. By next week, I will have read three books.

Tổng kết

Câu hỏi thường gặp

Thì tương lai hoàn thành dùng khi nào?

Dùng cho hành động sẽ hoàn tất trước một mốc hoặc một hành động khác trong tương lai, nhấn mạnh khoảng thời gian đến một mốc, đoán việc đã xảy ra và nói về mục tiêu.

Công thức thì tương lai hoàn thành là gì?

Khẳng định: S + will have + V3/ed. Phủ định: S + will not have + V3/ed. Nghi vấn: Will + S + have + V3/ed? Will have dùng cho mọi chủ ngữ.

Dấu hiệu nhận biết quan trọng nhất là gì?

Các cụm bắt đầu bằng by (by tomorrow, by 2030, by the time...). Đôi khi có before hoặc by then.

Khác gì so với tương lai đơn?

Tương lai đơn nói về việc sẽ xảy ra (I will finish tomorrow). Tương lai hoàn thành nói về việc đã xong trước một mốc (I will have finished by tomorrow).

Sau by the time có dùng will không?

Không. Mệnh đề thời gian chỉ tương lai dùng hiện tại đơn: By the time you arrive, I will have cooked.

Khác gì so với hiện tại hoàn thành?

Hiện tại hoàn thành nối đến bây giờ (I have lived here for 5 years). Tương lai hoàn thành nối đến một mốc tương lai (By June, I will have lived here for 6 years).

Có dùng will have + V3 để đoán điều đã xảy ra không?

Có. You will have heard the news by now nghĩa là "chắc bạn đã nghe tin rồi".

Có dùng với động từ chỉ trạng thái không?

Có, tương lai hoàn thành dùng được với động từ chỉ trạng thái: By June, I will have known him for ten years.

Thì này có hay gặp trong giao tiếp không?

Ít hơn các thì khác, nhưng thường gặp khi nói về mục tiêu, hạn chót và trong các bài thi ngữ pháp.

Làm sao để nhớ lâu và dùng đúng thì này?

Hãy viết các mục tiêu của bạn với by + mốc thời gian, thuộc bảng V3 bất quy tắc, và làm lại bài tập sau 1 ngày, 3 ngày, 7 ngày.