Thì quá khứ hoàn thành (Past Perfect): khái niệm, công thức, bài tập có đáp án

Hướng dẫn đầy đủ thì quá khứ hoàn thành: khái niệm, 5 cách dùng, công thức, cách sắp xếp thứ tự hai sự việc, dấu hiệu nhận biết, so sánh với quá khứ đơn, 6 bài tập có đáp án và 10 câu hỏi thường gặp.

Thì quá khứ hoàn thành (Past Perfect): khái niệm, công thức, bài tập có đáp án

Thì quá khứ hoàn thành là gì?

Thì quá khứ hoàn thành (Past Perfect) diễn tả một hành động đã xảy ra và hoàn tất trước một hành động hoặc một thời điểm khác trong quá khứ. Nói cách khác, đây là "quá khứ của quá khứ".

Thì này giúp sắp xếp thứ tự các sự kiện: việc xảy ra trước dùng quá khứ hoàn thành, việc xảy ra sau dùng quá khứ đơn.

5 cách dùng thì quá khứ hoàn thành

5 cách dùng thì quá khứ hoàn thành
Tóm tắt 5 cách dùng của thì quá khứ hoàn thành

1. Hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ

Ví dụ

When I arrived, the film had already started. / She had left before I called.

Việc xảy ra trước dùng had + V3; việc xảy ra sau dùng quá khứ đơn.

2. Hành động hoàn tất trước một mốc thời gian trong quá khứ

Ví dụ

By 8 p.m., I had finished my homework. / He had lived there for ten years by 2020.

Đi kèm by, before, by the time + mốc thời gian trong quá khứ.

3. Giải thích nguyên nhân của một sự việc trong quá khứ

Ví dụ

He was tired because he had worked all night. / The ground was wet. It had rained.

Quá khứ hoàn thành cho biết lý do xảy ra trước kết quả được nêu bằng quá khứ đơn.

4. Câu điều kiện loại 3 và wish về quá khứ

Ví dụ

If I had studied harder, I would have passed. / I wish I had met her earlier.

Diễn tả điều không có thật trong quá khứ, thường để tiếc nuối.

5. Tường thuật lại lời nói hoặc sự việc (câu gián tiếp)

Ví dụ

She said she had finished the report. / He told me he had seen the film.

Khi tường thuật ở quá khứ, hiện tại hoàn thành và quá khứ đơn lùi thành quá khứ hoàn thành.

Công thức thì quá khứ hoàn thành

Cấu trúc câu khẳng định, phủ định, nghi vấn của thì quá khứ hoàn thành
Công thức khẳng định, phủ định và nghi vấn
Dạng câuCông thứcVí dụ
Khẳng định (+)S + had + V3/edI had finished my work.
Phủ định (−)S + had not (hadn't) + V3/edI hadn't finished my work.
Nghi vấn (?)Had + S + V3/ed ?Had you finished your work?
Trả lời ngắnYes, S + had. / No, S + hadn't.Yes, I had. / No, I hadn't.

Câu hỏi với từ để hỏi (Wh-questions)

Cấu trúcVí dụ
Wh-word + had + S + V3 ?What had she done before you arrived? / Where had they been?
Who/What + had + V3 (hỏi chủ ngữ)Who had broken the window? / What had happened?

Thứ tự hai sự việc và quá khứ phân từ (V3)

Điều quan trọng nhất là xác định việc nào xảy ra trước để dùng had + V3. Việc xảy ra sau dùng quá khứ đơn.

Thứ tự hai sự việc
Việc xảy ra trước → had + V3 · Việc xảy ra sau → V2
Liên từCấu trúcVí dụ
beforeS1 + had + V3 + before + S2 + V2She had left before I arrived.
by the timeBy the time + S1 + V2, S2 + had + V3By the time I arrived, the film had started.
afterAfter + S1 + had + V3, S2 + V2After she had finished, she went home.
whenWhen + S1 + V2, S2 + had + V3When I got there, they had left.
because / asS1 + V2 + because + S2 + had + V3He was tired because he had worked late.

Bảng động từ bất quy tắc thường gặp (V3)

V1V2V3
gowentgone
seesawseen
eatateeaten
dodiddone
taketooktaken
writewrotewritten
beginbeganbegun
breakbrokebroken
buyboughtbought
leaveleftleft
makemademade
telltoldtold

Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành

Quá khứ hoàn thành thường đi cùng các từ chỉ thứ tự thời gian giữa hai sự việc trong quá khứ.

Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành
Các từ và cụm từ thường đi kèm

Liên từ chỉ thứ tự

Mốc thời gian

Trạng từ hay đi kèm

For + khoảng thời gian

So sánh quá khứ hoàn thành và quá khứ đơn

Quá khứ đơnQuá khứ hoàn thành
Công thứcS + V2/edS + had + V3/ed
Ý nghĩaViệc xảy ra tại một thời điểm trong quá khứViệc xảy ra trước một việc hoặc mốc khác trong quá khứ
Ví dụWhen I arrived, the film started.When I arrived, the film had started.
Giải thíchPhim bắt đầu sau khi tôi đếnPhim đã bắt đầu rồi trước khi tôi đến

So sánh quá khứ hoàn thành và hiện tại hoàn thành

Hiện tại hoàn thànhQuá khứ hoàn thành
Công thứchave/has + V3had + V3
Mốc so sánhHiện tạiMột thời điểm trong quá khứ
Ví dụI have finished my work.I had finished my work before he came.

Những lỗi thường gặp

Mẹo ghi nhớ nhanh

  1. Công thức: had + V3 cho mọi chủ ngữ.
  2. Có hai việc trong quá khứ thì việc xảy ra trước dùng had + V3, việc xảy ra sau dùng quá khứ đơn.
  3. Thấy before, after, by the time, already, never ... before thì nghĩ đến quá khứ hoàn thành.
  4. Chỉ có một việc trong quá khứ thì không cần quá khứ hoàn thành.
  5. Vẽ trục thời gian: đánh dấu việc A (xảy ra trước) và B (xảy ra sau) rồi mới chọn thì.

Bài tập thực hành

Hãy tự làm các bài tập sau trước khi xem đáp án ở phần cuối bài. Mỗi bài có mức độ tăng dần.

Bài tập 1: Chia động từ trong ngoặc

Chia động từ ở thì quá khứ hoàn thành hoặc quá khứ đơn cho phù hợp.

  1. When I arrived, the film ____ (already/start).
  2. She ____ (not finish) her homework before dinner.
  3. ____ you ____ (see) the film before you read the book?
  4. After he ____ (eat), he went out.
  5. By 8 p.m., we ____ (finish) the project.
  6. They ____ (live) there for ten years before they moved.
  7. I realized that I ____ (leave) my wallet at home.
  8. She ____ (never/see) snow before she visited Canada.
  9. He was tired because he ____ (work) all night.
  10. The train ____ (already/leave) when we got to the station.

Bài tập 2: Chọn đáp án đúng

Chọn A, B hoặc C.

  1. When we arrived, the show ____. (A. started / B. had started / C. has started)
  2. She told me that she ____ the report. (A. finished / B. had finished / C. finishes)
  3. After they ____ dinner, they watched TV. (A. eat / B. had eaten / C. have eaten)
  4. I ____ him before the party, so I recognized him. (A. met / B. had met / C. meet)
  5. By the time I got home, my mother ____ dinner. (A. cooked / B. had cooked / C. cooks)
  6. ____ you finished before the teacher came? (A. Did / B. Had / C. Have)
  7. He ____ English before he moved to London. (A. didn't study / B. hadn't studied / C. doesn't study)
  8. She was angry because he ____ her. (A. forgot / B. had forgotten / C. forgets)

Bài tập 3: Tìm và sửa lỗi sai

Mỗi câu có một lỗi. Hãy viết lại câu đúng.

  1. She had went home before I came.
  2. They has left when we arrived.
  3. I had visited Hue last year.
  4. He had eated before we arrived.
  5. Had she finish her work?
  6. When I arrived, they have left.

Bài tập 4: Chuyển sang phủ định và nghi vấn

Viết lại mỗi câu thành dạng phủ định và dạng nghi vấn.

  1. She had finished the report.
  2. They had left before noon.
  3. He had seen the film.
  4. We had eaten lunch.

Bài tập 5: Sắp xếp các từ thành câu hoàn chỉnh

Sắp xếp các từ sau thành câu đúng.

  1. had / the film / started / already
  2. before / I / had / never / seen / snow
  3. left / when / they / I / had / arrived
  4. you / had / finished / before / he / called

Bài tập 6: Viết về bản thân

Viết 5 câu kể về một ngày đặc biệt trong quá khứ, dùng quá khứ hoàn thành cho việc xảy ra trước (ví dụ: When I got to school, the class had already started.).


Đáp án

Bài tập 1

  1. had already started
  2. had not (hadn't) finished
  3. Had ... seen
  4. had eaten
  5. had finished
  6. had lived
  7. had left
  8. had never seen
  9. had worked
  10. had already left

Bài tập 2

  1. B. had started
  2. B. had finished
  3. B. had eaten
  4. B. had met
  5. B. had cooked
  6. B. Had
  7. B. hadn't studied
  8. B. had forgotten

Bài tập 3

  1. She had gone home before I came. (V3 của go là gone)
  2. They had left when we arrived. (had dùng cho mọi chủ ngữ)
  3. I visited Hue last year. (chỉ có một việc, dùng quá khứ đơn)
  4. He had eaten before we arrived. (V3 của eat là eaten)
  5. Had she finished her work? (sau had dùng V3)
  6. When I arrived, they had left. (việc xảy ra trước dùng had + V3)

Bài tập 4

  1. She hadn't (had not) finished the report. / Had she finished the report?
  2. They hadn't (had not) left before noon. / Had they left before noon?
  3. He hadn't (had not) seen the film. / Had he seen the film?
  4. We hadn't (had not) eaten lunch. / Had we eaten lunch?

Bài tập 5

  1. The film had already started.
  2. I had never seen snow before.
  3. They had left when I arrived.
  4. Had you finished before he called?

Bài tập 6

Đáp án mở. Gợi ý: When I got to school, the class had already started. I realized that I had left my book at home. The teacher had already given the homework. My friend had finished it before I arrived. After the class had ended, we went to the library.

Tổng kết

Câu hỏi thường gặp

Thì quá khứ hoàn thành dùng khi nào?

Dùng cho hành động xảy ra và hoàn tất trước một hành động hoặc mốc thời gian khác trong quá khứ, để giải thích nguyên nhân, trong câu điều kiện loại 3, wish về quá khứ và câu gián tiếp.

Công thức thì quá khứ hoàn thành là gì?

Khẳng định: S + had + V3/ed. Phủ định: S + had not + V3/ed. Nghi vấn: Had + S + V3/ed? Had dùng cho mọi chủ ngữ.

Làm sao biết việc nào dùng had + V3?

Xác định việc xảy ra trước. Việc đó dùng had + V3, việc xảy ra sau dùng quá khứ đơn: When I arrived (sau), the film had started (trước).

Khác gì so với quá khứ đơn?

Quá khứ đơn nói việc xảy ra tại một thời điểm trong quá khứ. Quá khứ hoàn thành nói việc xảy ra trước một việc hoặc mốc khác trong quá khứ.

Có thể dùng quá khứ hoàn thành khi chỉ có một việc không?

Thường là không. Cần có ít nhất hai việc hoặc một mốc thời gian trong quá khứ để so sánh thứ tự (by 8 p.m., before he came).

Before và after đi với thì nào?

Việc xảy ra trước dùng had + V3, việc xảy ra sau dùng quá khứ đơn: She had left before I arrived. After she had finished, she went home.

Quá khứ hoàn thành dùng thế nào trong câu gián tiếp?

Khi tường thuật lời nói ở quá khứ, hiện tại hoàn thành và quá khứ đơn lùi thành quá khứ hoàn thành: She said, "I finished it" → She said she had finished it.

Có thể bỏ had khi đã có before hoặc after không?

Trong văn nói đời thường, người ta đôi khi dùng quá khứ đơn với before/after khi thứ tự đã rõ. Nhưng khi học và thi, nên dùng had + V3 cho việc xảy ra trước.

Câu điều kiện loại 3 liên quan thế nào?

If + had + V3, would have + V3: If I had studied harder, I would have passed. Dùng để nói điều không có thật trong quá khứ.

Làm sao để nhớ lâu và dùng đúng thì này?

Hãy kể một câu chuyện ngắn có hai việc, vẽ trục thời gian để xác định việc nào xảy ra trước, rồi làm lại bài tập sau 1 ngày, 3 ngày, 7 ngày.