Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present Perfect Continuous): khái niệm, công thức, bài tập có đáp án

Hướng dẫn đầy đủ thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn: khái niệm, 5 cách dùng, công thức, dấu hiệu nhận biết, so sánh với hiện tại hoàn thành, 6 bài tập có đáp án và 10 câu hỏi thường gặp.

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present Perfect Continuous): khái niệm, công thức, bài tập có đáp án

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn là gì?

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present Perfect Continuous) nhấn mạnh quá trình và tính liên tục của hành động bắt đầu trong quá khứ và còn tiếp diễn đến hiện tại, hoặc vừa mới dừng lại và để lại dấu vết ở hiện tại.

Nếu hiện tại hoàn thành quan tâm đến kết quả (đã làm xong bao nhiêu), thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn quan tâm đến quá trình (đã làm trong bao lâu, làm liên tục như thế nào).

5 cách dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

5 cách dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn
Tóm tắt 5 cách dùng của thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

1. Hành động bắt đầu trong quá khứ và còn tiếp tục đến hiện tại

Ví dụ

I have been studying English for three years. / It has been raining since morning.

Nhấn mạnh sự liên tục; thường có for hoặc since.

2. Hành động vừa mới dừng lại, còn dấu vết ở hiện tại

Ví dụ

You are out of breath. Have you been running? / Her eyes are red. She has been crying.

Ta thấy kết quả ở hiện tại (thở dốc, mắt đỏ) và suy ra nguyên nhân là hành động liên tục trước đó.

3. Nhấn mạnh quá trình, độ dài của hành động

Ví dụ

She has been writing the report all day. / We have been waiting for two hours.

Dùng all day, all morning, the whole week... để nhấn mạnh sự liên tục.

4. Hành động lặp đi lặp lại trong thời gian gần đây

Ví dụ

I have been going to the gym a lot lately. / He has been calling me every day this week.

Chỉ hành động lặp lại trong khoảng thời gian gần đây và chưa kết thúc.

5. Thể hiện sự bực bội về việc kéo dài

Ví dụ

Who has been using my laptop? / The neighbours have been making noise all night.

Nhấn vào việc kéo dài khiến người nói khó chịu.

Công thức thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Cấu trúc câu khẳng định, phủ định, nghi vấn của thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn
Công thức khẳng định, phủ định và nghi vấn
Chủ ngữKhẳng địnhPhủ địnhNghi vấn
I / You / We / TheyThey have been working.They have not (haven't) been working.Have they been working?
He / She / ItShe has been working.She has not (hasn't) been working.Has she been working?

Câu hỏi với từ để hỏi (Wh-questions)

Cấu trúcVí dụ
Wh-word + have/has + S + been + V-ing ?How long have you been learning English? / What have you been doing?
Who/What + has been + V-ing (hỏi chủ ngữ)Who has been sleeping in my bed? / What has been happening?

Quy tắc thêm -ing và động từ không dùng ở thì tiếp diễn

Động từ chính thêm -ing như ở các thì tiếp diễn khác. Lưu ý: các động từ chỉ trạng thái (know, like, love, want, belong...) không chia ở thì này, thay vào đó dùng hiện tại hoàn thành.

Quy tắc thêm -ing
Giống các thì tiếp diễn khác
Trường hợpCách thêmVí dụ
Hầu hết động từ+ ingwork → working; play → playing; eat → eating
Tận cùng là e (không phải ee)bỏ e rồi + ingmake → making; write → writing; come → coming
Một nguyên âm + một phụ âm (nhấn ở âm cuối)gấp đôi phụ âm + ingrun → running; sit → sitting; stop → stopping; begin → beginning
Tận cùng là ieđổi ie → y rồi + inglie → lying; die → dying; tie → tying

Động từ chỉ trạng thái dùng hiện tại hoàn thành

Động từDùng hiện tại hoàn thành (không dùng tiếp diễn)
knowI have known him since 2010.
have (sở hữu)She has had this car for five years.
love / likeThey have loved this song for years.
beHe has been a teacher since 2015.
want / needI have wanted this job for a long time.

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Dấu hiệu quen thuộc giống hiện tại hoàn thành nhưng nhấn mạnh sự kéo dài: for, since, all day, how long.

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn
Các từ và cụm từ thường đi kèm

For và since

Từ nhấn mạnh sự liên tục

Câu hỏi How long

Từ chỉ khoảng thời gian gần đây

So sánh hiện tại hoàn thành và hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Hiện tại hoàn thànhHiện tại hoàn thành tiếp diễn
Công thứcS + have/has + V3S + have/has + been + V-ing
Trọng tâmKết quả, số lượngQuá trình, độ dài
Ví dụI have written three emails. (kết quả: 3 email)I have been writing emails all morning. (quá trình)
Ví dụ 2She has painted the room. (đã xong)She has been painting the room. (có thể chưa xong)
Câu hỏiHow many / How much...?How long...?

So sánh với hiện tại tiếp diễn

Hiện tại tiếp diễnHiện tại hoàn thành tiếp diễn
Thời gianĐang diễn ra lúc nóiBắt đầu từ quá khứ, kéo dài đến nay
Dấu hiệunow, at the momentfor, since, all day, how long
Ví dụI am studying now.I have been studying for three hours.

Những lỗi thường gặp

Mẹo ghi nhớ nhanh

  1. Công thức đủ ba phần: have/has + been + V-ing.
  2. Thấy How long, for, since, all day thì ưu tiên hiện tại hoàn thành tiếp diễn.
  3. Nói số lượng (how many, how much) thì dùng hiện tại hoàn thành, không dùng tiếp diễn.
  4. Động từ chỉ trạng thái (know, like, want...) không chia tiếp diễn.
  5. Tập nói mỗi tối: I have been ... all day. Hôm nay bạn đã làm gì liên tục?

Bài tập thực hành

Hãy tự làm các bài tập sau trước khi xem đáp án ở phần cuối bài. Mỗi bài có mức độ tăng dần.

Bài tập 1: Chia động từ trong ngoặc

Chia động từ ở thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn.

  1. I ____ (wait) for you for an hour.
  2. She ____ (work) here since 2020.
  3. It ____ (rain) all day.
  4. How long ____ you ____ (learn) English?
  5. They ____ (not sleep) well lately.
  6. He ____ (play) football for two hours.
  7. ____ she ____ (cry)? Her eyes are red.
  8. We ____ (study) since 7 a.m.
  9. My brother ____ (not feel) well these days.
  10. Who ____ (use) my computer?

Bài tập 2: Chọn đáp án đúng

Chọn A, B hoặc C.

  1. I am tired because I ____ for two hours. (A. waited / B. have been waiting / C. am waiting)
  2. She ____ here since 2019. (A. is working / B. works / C. has been working)
  3. How long ____ you ____ the guitar? (A. do / play / B. have / been playing / C. are / playing)
  4. It ____ since morning. (A. has been raining / B. rains / C. rained)
  5. They ____ TV for three hours. (A. are watching / B. have been watching / C. watch)
  6. I ____ him for ten years. (A. have been knowing / B. have known / C. am knowing)
  7. Her hands are dirty. She ____ in the garden. (A. works / B. has been working / C. will work)
  8. We ____ for the bus for 30 minutes and it still hasn't come. (A. wait / B. waited / C. have been waiting)

Bài tập 3: Tìm và sửa lỗi sai

Mỗi câu có một lỗi. Hãy viết lại câu đúng.

  1. She has working all day.
  2. I have been knowing him since 2015.
  3. He have been waiting for an hour.
  4. They has been playing since morning.
  5. How long you have been living here?
  6. I have been work here for five years.

Bài tập 4: Chuyển sang phủ định và nghi vấn

Viết lại mỗi câu thành dạng phủ định và dạng nghi vấn.

  1. She has been cooking.
  2. They have been waiting for an hour.
  3. He has been studying English.
  4. I have been running.

Bài tập 5: Sắp xếp các từ thành câu hoàn chỉnh

Sắp xếp các từ sau thành câu đúng.

  1. been / she / waiting / has / for / an hour
  2. long / how / have / learning / you / been / English
  3. raining / it / been / since / has / morning
  4. not / been / I / well / sleeping / have

Bài tập 6: Viết về bản thân

Viết 5 câu về những việc bạn đã làm liên tục gần đây (ví dụ: I have been studying English for two years. I have been learning to cook lately.), dùng for và since ít nhất mỗi từ một lần.


Đáp án

Bài tập 1

  1. have been waiting
  2. has been working
  3. has been raining
  4. have ... been learning
  5. have not (haven't) been sleeping
  6. has been playing
  7. Has ... been crying
  8. have been studying
  9. has not (hasn't) been feeling
  10. has been using

Bài tập 2

  1. B. have been waiting
  2. C. has been working
  3. B. have / been playing
  4. A. has been raining
  5. B. have been watching
  6. B. have known (động từ chỉ trạng thái)
  7. B. has been working
  8. C. have been waiting

Bài tập 3

  1. She has been working all day. (thiếu been)
  2. I have known him since 2015. (know là động từ trạng thái)
  3. He has been waiting for an hour. (he đi với has)
  4. They have been playing since morning. (they đi với have)
  5. How long have you been living here? (đảo have lên trước chủ ngữ)
  6. I have been working here for five years. (thêm -ing)

Bài tập 4

  1. She hasn't (has not) been cooking. / Has she been cooking?
  2. They haven't (have not) been waiting for an hour. / Have they been waiting for an hour?
  3. He hasn't (has not) been studying English. / Has he been studying English?
  4. I haven't (have not) been running. / Have I been running?

Bài tập 5

  1. She has been waiting for an hour.
  2. How long have you been learning English?
  3. It has been raining since morning.
  4. I have not been sleeping well.

Bài tập 6

Đáp án mở. Gợi ý: I have been studying English for two years. I have been living in this city since 2020. I have been learning to cook lately. My brother has been playing games all day. It has been raining since morning.

Tổng kết

Câu hỏi thường gặp

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn dùng khi nào?

Dùng cho hành động bắt đầu ở quá khứ và còn tiếp diễn đến nay (I have been studying for 3 hours), hành động vừa dừng lại còn dấu vết (She has been crying), và để nhấn mạnh quá trình hoặc sự lặp lại gần đây.

Công thức thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn là gì?

Khẳng định: S + have/has + been + V-ing. Phủ định: S + have/has + not + been + V-ing. Nghi vấn: Have/Has + S + been + V-ing?

Khác gì so với hiện tại hoàn thành?

Hiện tại hoàn thành nhấn mạnh kết quả và số lượng (I have written 3 emails). Hiện tại hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh quá trình và độ dài (I have been writing emails all morning).

Có dùng thì này với động từ chỉ trạng thái không?

Không. Know, like, love, want, belong, have (sở hữu)... dùng hiện tại hoàn thành: I have known her for years.

Phân biệt for và since?

for + khoảng thời gian (for two hours); since + mốc thời gian bắt đầu (since 7 a.m.).

Làm sao hỏi một việc kéo dài bao lâu?

Dùng How long + have/has + S + been + V-ing?: How long have you been learning English?

Hành động đã kết thúc có dùng thì này không?

Có, nếu vừa mới kết thúc và còn dấu vết ở hiện tại: You are covered in mud. What have you been doing?

Khi nào dùng hiện tại hoàn thành hoặc tiếp diễn đều được?

Với work, live, teach, study... đi cùng for/since thì nghĩa gần như giống nhau: I have worked here for 5 years = I have been working here for 5 years.

Nói về số lần hay số lượng thì dùng thì nào?

Dùng hiện tại hoàn thành: I have read three books. Không nói I have been reading three books khi muốn nhấn mạnh đã đọc xong 3 cuốn.

Làm sao để nhớ lâu?

Mỗi tối nói 3 câu về việc bạn làm liên tục trong ngày, tập hỏi How long...?, và làm lại bài tập sau 1 ngày, 3 ngày, 7 ngày.