Thì hiện tại đơn (Present Simple): khái niệm, công thức, bài tập có đáp án

Hướng dẫn đầy đủ thì hiện tại đơn: khái niệm, 5 cách dùng, công thức, quy tắc thêm -s/-es, dấu hiệu nhận biết, lỗi thường gặp, 6 bài tập có đáp án và 10 câu hỏi thường gặp.

Thì hiện tại đơn Present Simple: khái niệm, công thức và bài tập

Thì hiện tại đơn là gì?

Thì hiện tại đơn (Present Simple) là thì cơ bản và được dùng nhiều nhất trong tiếng Anh. Nó diễn tả những việc xảy ra thường xuyên, lặp đi lặp lại, những sự thật hiển nhiên, những lịch trình cố định và các trạng thái ở hiện tại. Nắm chắc thì này là nền tảng để học tất cả các thì còn lại.

5 cách dùng thì hiện tại đơn

Năm cách dùng thì hiện tại đơn
Tóm tắt 5 cách dùng của thì hiện tại đơn

1. Diễn tả thói quen, hành động lặp đi lặp lại

Ví dụ

I get up at 6 a.m. every day. / She goes to the gym on Mondays.

Việc lặp lại đều đặn, thường đi kèm every day, on Mondays, often...

2. Diễn tả sự thật hiển nhiên, chân lý

Ví dụ

The Earth goes around the Sun. / Water boils at 100°C.

Điều luôn đúng ở mọi thời điểm nên dùng hiện tại đơn.

3. Diễn tả lịch trình, thời khóa biểu cố định

Ví dụ

The train leaves at 8 p.m. / The film starts at 7:30.

Dùng cho tàu xe, giờ học, lịch chiếu phim đã được ấn định, dù nói về tương lai gần.

4. Diễn tả trạng thái, cảm xúc, suy nghĩ ở hiện tại

Ví dụ

She loves music. / I know him. / This soup tastes great.

Các động từ chỉ trạng thái (love, know, like, want, believe, taste, belong...) thường dùng hiện tại đơn, ít khi chia ở thì tiếp diễn.

5. Dùng trong hướng dẫn, chỉ đường, kể chuyện, tiêu đề báo

Ví dụ

First, you add the water. Then you stir it. / Prime Minister visits Japan.

Văn phong hướng dẫn công thức, chỉ đường hoặc tóm tắt cốt truyện đều dùng hiện tại đơn.

Công thức thì hiện tại đơn

Cấu trúc câu khẳng định, phủ định, nghi vấn của thì hiện tại đơn
Công thức với động từ thường

Với động từ thường

Dạng câuChủ ngữ I / You / We / TheyChủ ngữ He / She / It
Khẳng định (+)S + V (nguyên mẫu)S + V-s/es
Phủ định (−)S + do not (don't) + VS + does not (doesn't) + V
Nghi vấn (?)Do + S + V ?Does + S + V ?
Ví dụ khẳng địnhThey work in a bank.She works in a bank.
Ví dụ phủ địnhThey don't work in a bank.She doesn't work in a bank.
Ví dụ nghi vấnDo they work in a bank?Does she work in a bank?

Với động từ to be (am / is / are)

Chủ ngữKhẳng địnhPhủ địnhNghi vấn
II am a student.I am not (I'm not) a student.Am I late?
You / We / TheyThey are students.They are not (aren't) students.Are they students?
He / She / ItShe is a doctor.She is not (isn't) a doctor.Is she a doctor?

Câu hỏi với từ để hỏi (Wh-questions)

Khi từ để hỏi chính là chủ ngữ (Who, What) thì không dùng do/does
Cấu trúcVí dụ
Wh-word + do/does + S + V ?Where do you live? / What does he do?
Wh-word + am/is/are + S ?Where are you from? / Who is she?
Who/What + V-s/es (hỏi chủ ngữ)Who lives here? / What makes you happy?

Quy tắc thêm -s / -es cho động từ

Với chủ ngữ ngôi thứ ba số ít (he, she, it, tên riêng, danh từ số ít), động từ ở câu khẳng định phải thêm -s hoặc -es.

Quy tắc thêm s, es, ies vào động từ
Bốn nhóm quy tắc chia động từ ngôi thứ ba số ít
Trường hợpCách thêmVí dụ
Hầu hết động từ+ swork → works; eat → eats; read → reads
Tận cùng là s, x, z, ch, sh, o+ espass → passes; fix → fixes; buzz → buzzes; watch → watches; wash → washes; go → goes; do → does
Phụ âm + yđổi y → iesstudy → studies; fly → flies; cry → cries; try → tries
Nguyên âm + y+ s (giữ nguyên y)play → plays; buy → buys; enjoy → enjoys; say → says
Bất quy tắchave → hasShe has two brothers.

Cách phát âm đuôi -s / -es

Cách đọcKhi nàoVí dụ
/s/Sau âm vô thanh: /p/, /t/, /k/, /f/, /θ/stops, cats, books, laughs, months
/z/Sau âm hữu thanh và nguyên âmplays, dogs, runs, goes, loves
/ɪz/Sau âm /s/, /z/, /ʃ/, /ʒ/, /tʃ/, /dʒ/watches, washes, buses, changes, fixes

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn

Thang tần suất của các trạng từ always, usually, often, sometimes, rarely, never
Mức độ thường xuyên của các trạng từ chỉ tần suất

Trạng từ chỉ tần suất

Cụm từ chỉ thời gian lặp lại

Vị trí của trạng từ chỉ tần suất

Vị tríQuy tắcVí dụ
Trước động từ thườngS + adv + VShe always drinks tea.
Sau động từ to beS + be + advHe is never late.
Sau trợ động từ (do/does)S + do/does + not + adv...?I do not usually eat breakfast.
Đầu hoặc cuối câu (sometimes, usually, often)Adv, S + V / S + V + advSometimes I walk to work. / I walk to work sometimes.

So sánh hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn

Hiện tại đơnHiện tại tiếp diễn
Công thứcS + V(s/es)S + am/is/are + V-ing
Ý nghĩaThói quen, sự thật, lịch trìnhHành động đang xảy ra lúc nói
Dấu hiệualways, usually, every day...now, at the moment, right now...
Ví dụI drink coffee every morning.I am drinking coffee now.

Những lỗi thường gặp

Mẹo ghi nhớ nhanh

  1. "He - She - It: thêm s vào ngay" — chỉ He, She, It (và danh từ số ít) mới cần -s/-es.
  2. Có do/does thì động từ chính để nguyên mẫu — "does thì không s".
  3. To be không cần do/does — be tự làm trợ động từ.
  4. Thấy always, usually, every day... thì nghĩ ngay đến hiện tại đơn.
  5. Luyện đặt câu về chính thói quen của bạn mỗi ngày: I wake up at... I go to... I study...

Bài tập thực hành

Hãy tự làm các bài tập sau trước khi xem đáp án ở phần cuối bài. Mỗi bài có mức độ tăng dần.

Bài tập 1: Chia động từ trong ngoặc

Chia động từ ở thì hiện tại đơn (chú ý khẳng định, phủ định, nghi vấn).

  1. She ____ (work) in a bank.
  2. They ____ (not like) coffee.
  3. ____ he ____ (play) football on Sundays?
  4. My father ____ (watch) TV every evening.
  5. The sun ____ (rise) in the east.
  6. I ____ (not go) to school on Saturdays.
  7. Water ____ (boil) at 100 degrees Celsius.
  8. Lan ____ (study) English at night.
  9. ____ your parents ____ (live) in Hanoi?
  10. The bus ____ (leave) at 7:30 every morning.

Bài tập 2: Chọn đáp án đúng

  1. He ____ up at six every day. (A. get / B. gets / C. getting)
  2. We ____ TV on weekdays. (A. don't watch / B. doesn't watch / C. not watch)
  3. ____ she speak French? (A. Do / B. Does / C. Is)
  4. My cat ____ fish. (A. love / B. loves / C. loving)
  5. She doesn't ____ spicy food. (A. likes / B. like / C. liking)
  6. The shop ____ at 9 a.m. (A. open / B. opens / C. opening)
  7. ____ you usually walk to work? (A. Does / B. Are / C. Do)
  8. Tom ____ his teeth twice a day. (A. brush / B. brushes / C. brushing)

Bài tập 3: Tìm và sửa lỗi sai

  1. She don't like tea.
  2. Does he plays tennis?
  3. My sister go to school by bike.
  4. They is students.
  5. He always is happy.
  6. Do she work here?

Bài tập 4: Chuyển sang phủ định và nghi vấn

  1. She speaks English well.
  2. They play chess after school.
  3. He is a doctor.
  4. The train arrives at 8.

Bài tập 5: Sắp xếp các từ thành câu hoàn chỉnh

  1. always / early / gets up / she
  2. do / what / you / do / for a living
  3. never / my brother / eats / vegetables
  4. how often / you / do / exercise

Bài tập 6: Viết về bản thân

Viết 5 câu về thói quen hằng ngày của bạn, sử dụng ít nhất 3 trạng từ chỉ tần suất khác nhau (ví dụ: I usually wake up at 6. I never drink coffee at night.).


Đáp án

Bài tập 1

  1. works
  2. do not (don't) like
  3. Does ... play
  4. watches
  5. rises
  6. do not (don't) go
  7. boils
  8. studies
  9. Do ... live
  10. leaves

Bài tập 2

  1. B. gets
  2. A. don't watch
  3. B. Does
  4. B. loves
  5. B. like
  6. B. opens
  7. C. Do
  8. B. brushes

Bài tập 3

  1. She doesn't like tea. (chủ ngữ she cần doesn't)
  2. Does he play tennis? (sau does động từ để nguyên mẫu)
  3. My sister goes to school by bike. (thêm -es vì go tận cùng là o)
  4. They are students. (they đi với are)
  5. He is always happy. (trạng từ tần suất đứng sau to be)
  6. Does she work here? (she đi với does)

Bài tập 4

  1. She doesn't speak English well. / Does she speak English well?
  2. They don't play chess after school. / Do they play chess after school?
  3. He isn't (is not) a doctor. / Is he a doctor?
  4. The train doesn't arrive at 8. / Does the train arrive at 8?

Bài tập 5

  1. She always gets up early.
  2. What do you do for a living?
  3. My brother never eats vegetables.
  4. How often do you exercise?

Bài tập 6

Đáp án mở. Gợi ý: I usually wake up at 6 a.m. I always brush my teeth after breakfast. I sometimes walk to school. My mother never drinks coffee. We often have dinner together.

Tổng kết

Câu hỏi thường gặp

Thì hiện tại đơn dùng khi nào?

Dùng để nói về thói quen, hành động lặp lại, sự thật hiển nhiên, lịch trình cố định, và trạng thái hay cảm xúc ở hiện tại. Ví dụ: I get up at 6 every day; The Earth goes around the Sun.

Khi nào thêm -s và khi nào thêm -es vào động từ?

Thêm -es khi động từ tận cùng là s, x, z, ch, sh, o (watch → watches, go → goes). Phụ âm + y đổi thành -ies (study → studies). Các trường hợp còn lại thêm -s (work → works). Riêng have đổi thành has.

Vì sao câu phủ định và nghi vấn không thêm -s vào động từ chính?

Vì trợ động từ does đã mang dấu hiệu ngôi thứ ba số ít. Khi đó động từ chính phải về nguyên mẫu: She doesn't work, Does she work?.

Động từ to be có dùng do/does không?

Không. Với am/is/are, ta thêm not để phủ định (She isn't happy) và đảo be lên trước chủ ngữ để hỏi (Is she happy?).

Trạng từ chỉ tần suất đứng ở đâu trong câu?

Đứng trước động từ thường (She always drinks tea) và sau động từ to be (He is never late). Sometimes, usually, often có thể đứng đầu hoặc cuối câu.

Phân biệt hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn như thế nào?

Hiện tại đơn nói về điều lặp lại hoặc luôn đúng (I drink coffee every morning). Hiện tại tiếp diễn nói về hành động đang diễn ra ngay lúc nói (I am drinking coffee now).

Tại sao lịch trình tương lai lại dùng hiện tại đơn?

Khi một sự kiện đã được ấn định theo thời gian biểu (tàu xe, lịch chiếu, giờ học), người Anh dùng hiện tại đơn dù nói về tương lai: The train leaves at 8 p.m. tomorrow.

Danh từ số nhiều và tên riêng chia động từ thế nào?

Danh từ số nhiều đi với động từ nguyên mẫu (The students study hard). Tên riêng và danh từ số ít đi với động từ thêm -s/-es (Lan studies hard; My brother plays football).

Cách đọc đuôi -s/-es có mấy trường hợp?

Có ba: /s/ sau âm vô thanh (stops, cats), /z/ sau âm hữu thanh và nguyên âm (plays, dogs), /ɪz/ sau các âm gió như s, z, sh, ch, j (watches, buses, changes).

Làm sao để nhớ lâu và dùng đúng hiện tại đơn?

Hãy luyện đặt câu về thói quen hằng ngày của chính bạn, nói to khi luyện, đọc lại phần lỗi thường gặp và làm lại các bài tập sau 1 ngày, 3 ngày, 7 ngày.