Cấu trúc so that: mệnh đề chỉ mục đích, so that + can/could/will/would, khác với so ... that, bài tập
Cấu trúc so that (để, để mà) nối mệnh đề chỉ mục đích: I spoke slowly so that she could understand. Cách dùng với can, could, will, would, quy tắc hòa hợp thì, phân biệt với so ... that chỉ kết quả, lỗi thường gặp và bài tập có đáp án.

Cấu trúc so that là gì?
Cấu trúc so that nghĩa là 'để, để mà', nối hai mệnh đề có chủ ngữ riêng, trong đó mệnh đề sau chỉ mục đích của mệnh đề trước. Mệnh đề so that thường chứa động từ khiếm khuyết can, could, will, would.
Ví dụ
I speak slowly so that you can understand me.
She left the light on so that her son wouldn't be afraid.
He saved money so that he could buy a car.
Hiện tại dùng can/will; quá khứ dùng could/would.
Hòa hợp thì
| Mệnh đề chính | Mệnh đề so that |
|---|---|
| Hiện tại / tương lai | can / will / may |
| Quá khứ | could / would / might |
Phân biệt so that mục đích và so ... that kết quả
| Cấu trúc | Nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| so that (mục đích) | để mà | He studies hard so that he can pass. |
| so + adj + that (kết quả) | quá ... đến nỗi | He was so tired that he fell asleep. |
So sánh với to V và in order to
Cùng chủ ngữ có thể dùng to V; khác chủ ngữ bắt buộc dùng so that.
Những lỗi thường gặp
Bài tập thực hành
- Nối: I wrote the address down. I wanted you to remember it. (so that)
- Nối: She turned up the music. They could hear it. (so that)
- Chọn: He was so tired (so that / that) he fell asleep.
- Chia: He studied hard so that he (can / could) pass the exam last year.
- Sửa lỗi: I told him so that he will know.
Đáp án
- I wrote the address down so that you would remember it.
- She turned up the music so that they could hear it.
- that
- could
- I told him so that he would know.
Tổng kết
Bài học liên quan
Bài tiếp theo: In order that + clause
Xem tất cả bài học chủ điểm Các cấu trúc chỉ mục đích, kết quả và nguyên nhân
Câu hỏi thường gặp
Cấu trúc so that có thể bỏ that không?
Văn nói có thể bỏ that: I'll leave early so I can catch the bus.
So that và in order that khác gì?
Cùng nghĩa; in order that trang trọng hơn.
Sau so that dùng thì nào?
Dùng can/will khi chính ở hiện tại; could/would khi chính ở quá khứ.
Có thể dùng so that với phủ định không?
Có: so that he won't be late.