Saccharose và maltose: cấu tạo, tính chất, thủy phân, tráng bạc, phân biệt và bài tập có đáp án Hóa 12
Saccharose và maltose là hai disaccharide đồng phân có công thức C12H22O11. Saccharose gồm gốc glucose và fructose, không có tính khử; maltose gồm hai gốc glucose, có tính khử. Phản ứng thủy phân, với Cu(OH)2, tráng bạc, phân biệt và bài tập có đáp án Hóa 12.

Saccharose và maltose là gì?
Saccharose và maltose là hai disaccharide (đường đôi) có cùng công thức phân tử $\ce{C12H22O11}$ nhưng cấu tạo khác nhau. Saccharose (đường mía, đường củ cải) là chất không có tính khử, còn maltose (đường mạch nha) có tính khử và phản ứng tráng bạc.
Cấu tạo
| Disaccharide | Cấu tạo | Nhóm CHO tự do |
|---|---|---|
| Saccharose | Gốc $\alpha$-glucose nối với gốc $\beta$-fructose bằng liên kết glycoside | Không có |
| Maltose | Hai gốc $\alpha$-glucose nối với nhau | Có (một gốc có thể mở vòng) |
Cả hai đều là chất rắn, kết tinh, không màu, tan nhiều trong nước, có vị ngọt.
Tính chất hóa học
| Tính chất | Saccharose | Maltose |
|---|---|---|
| Hòa tan $\ce{Cu(OH)2}$ tạo dung dịch xanh lam | Có | Có |
| Tráng bạc, khử $\ce{Cu(OH)2}$ đun nóng | Không | Có |
| Thủy phân (acid, enzyme) | $\ce{C12H22O11 + H2O -> C6H12O6 (glucose) + C6H12O6 (fructose)}$ | $\ce{C12H22O11 + H2O -> 2C6H12O6 (glucose)}$ |
Ví dụ 1
Thủy phân hoàn toàn $34{,}2$ g saccharose ($M = 342$), sau đó cho sản phẩm tráng bạc hoàn toàn. Tính khối lượng Ag.
$n = 0{,}1$ mol cho $0{,}1$ mol glucose và $0{,}1$ mol fructose, tổng $0{,}2$ mol đều tráng bạc nên $n_{\ce{Ag}} = 0{,}4$ mol, $m = 43{,}2$ g.
Ví dụ 2
Thủy phân $34{,}2$ g maltose (hiệu suất $100\%$) rồi tráng bạc sản phẩm. Tính khối lượng Ag.
$n = 0{,}1$ mol cho $0{,}2$ mol glucose nên $n_{\ce{Ag}} = 0{,}4$ mol, $m = 43{,}2$ g.
Ví dụ 3
Phân biệt dung dịch saccharose và maltose.
Dùng thuốc thử Tollens: maltose tạo kết tủa Ag, saccharose thì không.
Ứng dụng
- Saccharose: đường ăn, nguyên liệu sản xuất bánh kẹo, nước giải khát, thủy phân tạo đường nghịch đảo (hỗn hợp glucose và fructose).
- Maltose: sản xuất bia, kẹo mạch nha; trong cơ thể tinh bột bị amylase thủy phân thành maltose rồi thành glucose.
Những lỗi thường gặp
Bài tập thực hành
- Công thức phân tử của saccharose và maltose là gì?
- Viết phương trình thủy phân saccharose.
- Thủy phân $68{,}4$ g maltose hoàn toàn. Tính khối lượng glucose thu được.
- Phân biệt saccharose và glucose.
- Vì sao saccharose không có tính khử?
Đáp án
- Đều là $\ce{C12H22O11}$.
- $\ce{C12H22O11 + H2O ->[H+, t] C6H12O6 + C6H12O6}$ (glucose và fructose).
- $n = 0{,}2$ mol nên $n_{\text{glucose}} = 0{,}4$ mol, $m = 72$ g.
- Dùng thuốc thử Tollens: glucose tráng bạc, saccharose không.
- Vì không có nhóm CHO tự do (hai gốc liên kết qua cả hai carbon anomer).
Tổng kết
Bài học liên quan
Bài trước: Glucose và fructose
Xem tất cả bài học chủ điểm Carbohydrate
Câu hỏi thường gặp
Saccharose là gì?
Là đường mía, disaccharide gồm gốc glucose và fructose.
Maltose khác saccharose thế nào?
Maltose có tính khử, tráng bạc; saccharose không.
Thủy phân saccharose cho gì?
Glucose và fructose.
Maltose có ở đâu?
Trong mạch nha, sản phẩm thủy phân tinh bột.