Phản ứng oxi hóa - khử: chất oxi hóa, chất khử, quá trình oxi hóa, quá trình khử và bài tập có đáp án Hóa 10

Phản ứng oxi hóa - khử là phản ứng trong đó có sự chuyển electron giữa các chất, làm thay đổi số oxi hóa. Cách xác định chất khử, chất oxi hóa, quá trình oxi hóa, quá trình khử, nhận biết phản ứng oxi hóa - khử, ví dụ và bài tập có đáp án.

Phản ứng oxi hóa - khử: chất oxi hóa, chất khử, quá trình oxi hóa, quá trình khử và bài tập có đáp án Hóa 10

Phản ứng oxi hóa - khử là gì?

Phản ứng oxi hóa - khử là phản ứng hóa học trong đó có sự chuyển electron giữa các chất phản ứng, biểu hiện ở sự thay đổi số oxi hóa của một số nguyên tố. Trong phản ứng luôn có chất khử (nhường electron) và chất oxi hóa (nhận electron).

Chất khử, chất oxi hóa

Khái niệmChất khửChất oxi hóa
Quá trình electronNhường electronNhận electron
Số oxi hóaTăngGiảm
Bị gìBị oxi hóaBị khử
Quá trìnhQuá trình oxi hóaQuá trình khử

Ví dụ phân tích

Ví dụ 1

Xét $\ce{Fe + CuSO4 -> FeSO4 + Cu}$.

Fe: $0 \to +2$ (nhường $2e$, là chất khử). Cu: $+2 \to 0$ (nhận $2e$, là chất oxi hóa).
Quá trình oxi hóa: $\ce{Fe -> Fe^{2+} + 2e}$; quá trình khử: $\ce{Cu^{2+} + 2e -> Cu}$.

Ví dụ 2

Xét $\ce{2Na + Cl2 -> 2NaCl}$.

Na: $0 \to +1$ (chất khử). Cl: $0 \to -1$ (chất oxi hóa).

Ví dụ 3

Phản ứng $\ce{CaCO3 -> CaO + CO2}$ có phải oxi hóa - khử không?

Không, vì số oxi hóa của mọi nguyên tố không đổi (Ca $+2$, C $+4$, O $-2$).

Xem bài: Số oxi hóa

Cách nhận biết phản ứng oxi hóa - khử

Chỉ cần xét xem có nguyên tố nào thay đổi số oxi hóa hay không. Nếu có, đó là phản ứng oxi hóa - khử; nếu không, đó không phải. Phản ứng có đơn chất tham gia hoặc tạo thành thường là oxi hóa - khử.

Những lỗi thường gặp


Bài tập thực hành

  1. Xác định chất khử, chất oxi hóa: $\ce{Zn + 2HCl -> ZnCl2 + H2}$.
  2. Xác định chất khử, chất oxi hóa: $\ce{2Mg + O2 -> 2MgO}$.
  3. Phản ứng $\ce{NaOH + HCl -> NaCl + H2O}$ có phải oxi hóa - khử không?
  4. Viết quá trình oxi hóa, quá trình khử của $\ce{Fe + CuSO4}$.
  5. Xác định chất khử, chất oxi hóa: $\ce{2KClO3 -> 2KCl + 3O2}$.

Đáp án

  1. Zn ($0 \to +2$) là chất khử; H trong HCl ($+1 \to 0$) là chất oxi hóa.
  2. Mg ($0 \to +2$) là chất khử; $\ce{O2}$ ($0 \to -2$) là chất oxi hóa.
  3. Không, không có nguyên tố nào đổi số oxi hóa.
  4. $\ce{Fe -> Fe^{2+} + 2e}$; $\ce{Cu^{2+} + 2e -> Cu}$.
  5. Cl ($+5 \to -1$) là chất oxi hóa; O ($-2 \to 0$) là chất khử (phản ứng tự oxi hóa - khử nội phân tử).

Tổng kết

Bài học liên quan

Bài trước: Số oxi hóa

Bài tiếp theo: Lập phương trình phản ứng oxi hóa – khử bằng thăng bằng electron

Xem tất cả bài học chủ điểm Phản ứng oxi hóa – khử

Câu hỏi thường gặp

Phản ứng oxi hóa - khử là gì?

Là phản ứng có sự chuyển electron, làm thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố.

Chất khử là gì?

Là chất nhường electron, có số oxi hóa tăng.

Chất oxi hóa là gì?

Là chất nhận electron, có số oxi hóa giảm.

Cách nhận biết phản ứng oxi hóa - khử?

Xét xem có nguyên tố nào thay đổi số oxi hóa hay không.