Hợp chất của sodium và calcium: NaOH, NaHCO3, Na2CO3, CaCO3, CaO, Ca(OH)2 và bài tập có đáp án Hóa 12

Hợp chất của sodium và calcium quan trọng gồm NaOH, NaHCO3, Na2CO3, CaCO3, CaO, Ca(OH)2, CaSO4. Bài viết nêu tính chất, điều chế, ứng dụng, phản ứng nhiệt phân, hiện tượng karst và thạch nhũ, ví dụ tính toán và bài tập có đáp án Hóa 12.

Hợp chất của sodium và calcium: NaOH, NaHCO3, Na2CO3, CaCO3, CaO, Ca(OH)2 và bài tập có đáp án Hóa 12

Hợp chất của sodium và calcium là gì?

Hợp chất của sodium và calcium là những hóa chất rất phổ biến trong đời sống và sản xuất: NaOH (xút), $\ce{NaHCO3}$ (baking soda), $\ce{Na2CO3}$ (soda), $\ce{CaCO3}$ (đá vôi), $\ce{CaO}$ (vôi sống), $\ce{Ca(OH)2}$ (vôi tôi) và $\ce{CaSO4}$ (thạch cao).

Hợp chất của sodium

Hợp chấtTính chất chínhĐiều chế / ứng dụng
$\ce{NaOH}$ (xút ăn da)Base mạnh, hút ẩm, ăn daĐiện phân dung dịch $\ce{NaCl}$ có màng ngăn; sản xuất xà phòng, giấy, nhôm
$\ce{Na2CO3}$ (soda)Muối của acid yếu, dung dịch có tính basePhương pháp Solvay; sản xuất thủy tinh, bột giặt
$\ce{NaHCO3}$ (baking soda)Lưỡng tính; kém bền nhiệtBột nở; chữa đau dạ dày do thừa acid; bình chữa cháy

Ví dụ 1

Nhiệt phân $16{,}8$ g $\ce{NaHCO3}$ ($M = 84$). Tính khối lượng $\ce{Na2CO3}$ ($M = 106$).

$n = 0{,}2$ mol nên $n_{\ce{Na2CO3}} = 0{,}1$ mol, $m = 10{,}6$ g.

Ví dụ 2

Cho $8{,}4$ g $\ce{NaHCO3}$ tác dụng $\ce{HCl}$ dư. Tính thể tích $\ce{CO2}$ (điều kiện chuẩn).

$n = 0{,}1$ mol nên $V = 2{,}479$ L.

Hợp chất của calcium

Hợp chấtTính chất / phản ứngỨng dụng
$\ce{CaCO3}$$\ce{CaCO3 ->[t] CaO + CO2}$; $\ce{CaCO3 + CO2 + H2O <=> Ca(HCO3)2}$Đá vôi, đá hoa, xi măng, phấn
$\ce{CaO}$ (vôi sống)$\ce{CaO + H2O -> Ca(OH)2}$ (tỏa nhiều nhiệt)Khử chua đất, xây dựng, sản xuất xi măng
$\ce{Ca(OH)2}$ (vôi tôi)Base mạnh, ít tan; $\ce{Ca(OH)2 + CO2 -> CaCO3 v + H2O}$Nhận biết $\ce{CO2}$ (nước vôi trong), xử lí nước thải
$\ce{CaSO4.2H2O}$ (thạch cao sống)Nung thành thạch cao nung $\ce{CaSO4.H2O}$Bó bột, đúc tượng, sản xuất xi măng

Ví dụ 3

Nung $10$ g $\ce{CaCO3}$ hoàn toàn. Tính khối lượng $\ce{CaO}$.

$n = 0{,}1$ mol nên $m_{\ce{CaO}} = 5{,}6$ g.

Ví dụ 4

Sục $\ce{CO2}$ dư vào nước vôi trong, hiện tượng thế nào?

Ban đầu có kết tủa trắng $\ce{CaCO3}$, sau đó kết tủa tan do tạo $\ce{Ca(HCO3)2}$ tan.

Xem bài: Kim loại nhóm IA

Xem bài: Kim loại nhóm IIA

Hang động và thạch nhũ

Nước mưa có hòa tan $\ce{CO2}$ làm tan đá vôi tạo $\ce{Ca(HCO3)2}$ tạo hang động; khi $\ce{Ca(HCO3)2}$ phân hủy ngược lại $\ce{Ca(HCO3)2 -> CaCO3 + CO2 + H2O}$ tạo thạch nhũ.

Những lỗi thường gặp


Bài tập thực hành

  1. Viết phương trình điều chế NaOH từ dung dịch $\ce{NaCl}$.
  2. Nhiệt phân $8{,}4$ g $\ce{NaHCO3}$. Tính khối lượng chất rắn thu được.
  3. Cho $5{,}6$ g CaO tác dụng nước dư. Tính khối lượng $\ce{Ca(OH)2}$.
  4. Nêu cách phân biệt $\ce{Na2CO3}$ và $\ce{NaHCO3}$ rắn.
  5. Nêu ba ứng dụng của $\ce{CaCO3}$.

Đáp án

  1. $\ce{2NaCl + 2H2O ->[dpdd, mn] 2NaOH + H2 + Cl2}$.
  2. $n = 0{,}1$ mol nên $n_{\ce{Na2CO3}} = 0{,}05$ mol, $m = 5{,}3$ g.
  3. $n = 0{,}1$ mol nên $m = 7{,}4$ g.
  4. Nung nóng: $\ce{NaHCO3}$ phân hủy sinh $\ce{CO2}$ làm đục nước vôi trong, $\ce{Na2CO3}$ không bị phân hủy.
  5. Đá xây dựng, sản xuất xi măng và vôi, làm phấn, khử chua đất.

Tổng kết

Bài học liên quan

Bài trước: Kim loại nhóm IIA

Bài tiếp theo: Nước cứng và cách làm mềm nước cứng

Xem tất cả bài học chủ điểm Kim loại nhóm IA, IIA và nước cứng

Câu hỏi thường gặp

NaOH điều chế thế nào?

Điện phân dung dịch $\ce{NaCl}$ có màng ngăn.

NaHCO3 dùng để làm gì?

Bột nở, chữa đau dạ dày, bình chữa cháy.

Vôi sống và vôi tôi là gì?

Vôi sống là $\ce{CaO}$, vôi tôi là $\ce{Ca(OH)2}$.

Thạch cao dùng làm gì?

Bó bột, đúc tượng, sản xuất xi măng.