Đảo ngữ trong câu hỏi và câu khẳng định: đảo ngữ ngữ pháp và đảo ngữ nhấn mạnh, bảng so sánh, bài tập

Đảo ngữ trong câu hỏi và câu khẳng định là việc đảo trợ động từ lên trước chủ ngữ. Trong câu hỏi đây là đảo ngữ bắt buộc (Do you like tea?), còn trong câu khẳng định đó là đảo ngữ nhấn mạnh sau trạng từ phủ định, so và such (Never have I seen it). Bảng so sánh, ví dụ, lỗi thường gặp, liên kết các bài chi tiết và bài tập có đáp án.

Đảo ngữ trong câu hỏi và câu khẳng định: đảo ngữ ngữ pháp và đảo ngữ nhấn mạnh, bảng so sánh, bài tập

Đảo ngữ trong câu hỏi và câu khẳng định là gì?

Đảo ngữ trong câu hỏi và câu khẳng định là hiện tượng đặt trợ động từ (hoặc động từ to be) lên trước chủ ngữ. Trong câu hỏi, đảo ngữ là bắt buộc để tạo dạng nghi vấn. Trong câu khẳng định, đảo ngữ là cách nhấn mạnh trang trọng sau trạng từ phủ định (never, hardly, rarely), so, such, only và not only.

Ví dụ

Do you like tea? (câu hỏi)
Never have I seen such a view. (nhấn mạnh)
So tired was he that he fell asleep.

Đảo ngữ trong câu hỏi bắt buộc; đảo ngữ trong câu khẳng định để nhấn mạnh.

So sánh hai loại đảo ngữ

Tiêu chíCâu hỏiCâu khẳng định (nhấn mạnh)
Mục đíchtạo câu hỏinhấn mạnh
Bắt buộcCóKhông
Ví dụIs she here?Seldom does she complain.
Văn phongmọitrang trọng, văn viết

Các trường hợp đảo ngữ nhấn mạnh

Mở đầu bằngVí dụ
Never, rarely, seldom, hardlyNever have I seen it.
No sooner ... thanNo sooner had I arrived than it rained.
Not only ... but alsoNot only did he sing but he also danced.
Only when / after / ifOnly then did I understand.
So / such ... thatSo loud was the noise that ...

Xem bài: Đảo ngữ nhằm nhấn mạnh trong văn viết

Xem bài: Trật tự từ trong câu hỏi

Những lỗi thường gặp


Bài tập thực hành

  1. Đảo ngữ: I have never seen such a view.
  2. Đảo ngữ: He was so tired that he fell asleep.
  3. Hỏi: She likes tea.
  4. Chọn: Never (I have / have I) been there.
  5. Sửa lỗi: Rarely she complains.

Đáp án

  1. Never have I seen such a view.
  2. So tired was he that he fell asleep.
  3. Does she like tea?
  4. have I
  5. Rarely does she complain.

Tổng kết

Bài học liên quan

Bài trước: Câu trả lời ngắn

Bài tiếp theo: Câu tồn tại với there is/there are

Xem tất cả bài học chủ điểm Cấu trúc câu (Sentence Structure)

Câu hỏi thường gặp

Đảo ngữ là gì?

Đặt trợ động từ trước chủ ngữ.

Khi nào đảo ngữ trong câu khẳng định?

Khi mở đầu bằng từ phủ định, so, such, only.

Đảo ngữ có dùng trong văn nói không?

Ít, chủ yếu trong câu hỏi.

Đảo ngữ có tăng điểm IELTS không?

Có, nếu dùng đúng.