Đặc điểm của kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất: cấu hình electron, số oxi hóa, màu ion, xúc tác và bài tập có đáp án

Kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất gồm các nguyên tố từ Sc đến Zn. Bài viết nêu cấu hình electron (n-1)d và ns, nhiều số oxi hóa, ion có màu, tính chất vật lí, vai trò xúc tác, khả năng tạo phức, ví dụ Fe, Cr, Mn, Cu và bài tập có đáp án Hóa 12.

Đặc điểm của kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất: cấu hình electron, số oxi hóa, màu ion, xúc tác và bài tập có đáp án

Kim loại chuyển tiếp là gì?

Kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất là các nguyên tố thuộc chu kì $4$, nhóm B, từ scandium ($Z = 21$) đến zinc ($Z = 30$), có electron hóa trị nằm ở phân lớp $3d$ và $4s$. Điểm chung đặc biệt là có nhiều số oxi hóa, ion thường có màu, có khả năng xúc tác và tạo phức.

Cấu hình electron và số oxi hóa

Nguyên tốCấu hình electronSố oxi hóa thường gặp
Cr ($Z = 24$)$[\text{Ar}]3d^54s^1$$+2$, $+3$, $+6$
Mn ($Z = 25$)$[\text{Ar}]3d^54s^2$$+2$, $+4$, $+7$
Fe ($Z = 26$)$[\text{Ar}]3d^64s^2$$+2$, $+3$
Cu ($Z = 29$)$[\text{Ar}]3d^{10}4s^1$$+1$, $+2$
Zn ($Z = 30$)$[\text{Ar}]3d^{10}4s^2$$+2$

Vì năng lượng của $3d$ và $4s$ gần nhau nên các electron của cả hai phân lớp có thể tham gia liên kết, tạo ra nhiều số oxi hóa khác nhau.

Ví dụ 1

Viết cấu hình electron của $\ce{Fe^{2+}}$ và $\ce{Fe^{3+}}$.

$\ce{Fe^{2+}}$: $[\text{Ar}]3d^6$; $\ce{Fe^{3+}}$: $[\text{Ar}]3d^5$ (mất electron $4s$ trước, rồi đến $3d$).

Màu của ion, tính chất vật lí và xúc tác

IonMàu trong dung dịch
$\ce{Cu^{2+}}$Xanh lam
$\ce{Fe^{2+}}$Lục nhạt
$\ce{Fe^{3+}}$Vàng nâu
$\ce{Cr^{3+}}$Xanh lục
$\ce{Mn^{2+}}$Hồng nhạt
$\ce{MnO4-}$Tím
$\ce{Cr2O7^{2-}}$Da cam
$\ce{Zn^{2+}}$, $\ce{Cu+}$Không màu (phân lớp $3d^{10}$ đầy)

Ví dụ 2

Vì sao dung dịch $\ce{CuSO4}$ có màu xanh còn dung dịch $\ce{ZnSO4}$ không màu?

$\ce{Cu^{2+}}$ có cấu hình $3d^9$ (chưa đầy, hấp thụ ánh sáng nhìn thấy) còn $\ce{Zn^{2+}}$ có $3d^{10}$ đầy nên không màu.

Xem bài: Phức chất

Xem bài: Sắt và hợp chất của sắt

Những lỗi thường gặp


Bài tập thực hành

  1. Viết cấu hình electron của Cr ($Z = 24$) và Cu ($Z = 29$).
  2. Nêu các số oxi hóa thường gặp của Mn.
  3. Cho biết màu của ion $\ce{MnO4-}$ và $\ce{Cr2O7^{2-}}$.
  4. Nêu hai ví dụ chất xúc tác chứa kim loại chuyển tiếp.
  5. Vì sao kim loại chuyển tiếp có nhiều số oxi hóa?

Đáp án

  1. Cr: $[\text{Ar}]3d^54s^1$; Cu: $[\text{Ar}]3d^{10}4s^1$.
  2. $+2$, $+4$, $+7$.
  3. $\ce{MnO4-}$ tím; $\ce{Cr2O7^{2-}}$ da cam.
  4. Fe tổng hợp $\ce{NH3}$; $\ce{V2O5}$ sản xuất $\ce{H2SO4}$.
  5. Vì năng lượng của $3d$ và $4s$ gần nhau nên cả hai phân lớp tham gia liên kết.

Tổng kết

Bài học liên quan

Bài tiếp theo: Phức chất

Xem tất cả bài học chủ điểm Kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất và phức chất

Câu hỏi thường gặp

Kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất gồm những nguyên tố nào?

Từ Sc ($Z = 21$) đến Zn ($Z = 30$).

Đặc điểm nổi bật của kim loại chuyển tiếp?

Nhiều số oxi hóa, ion có màu, xúc tác và tạo phức.

Vì sao ion kim loại chuyển tiếp có màu?

Do chuyển electron giữa các obitan $d$ hấp thụ ánh sáng nhìn thấy.

Kim loại chuyển tiếp dùng làm gì?

Xúc tác, hợp kim, vật liệu và chất màu.