A number of và the number of: phân biệt nghĩa và cách chia động từ, bài tập có đáp án

A number of và the number of: a number of + danh từ số nhiều (nhiều, một số) đi với động từ số nhiều; the number of + danh từ số nhiều (số lượng của) đi với động từ số ít. Cách nhấn mạnh (a large number of, a growing number of), the number of trong mô tả biểu đồ IELTS, so sánh với amount of, lỗi thường gặp và bài tập.

A number of và the number of: phân biệt nghĩa và cách chia động từ, bài tập có đáp án

A number of và the number of: a number of + danh từ số nhiều (nhiều, một số) đi với động từ số nhiều; the number of + danh từ số nhiều (số lượng của) đi với động từ số ít. Cách nhấn mạnh (a large number of, a growing number of), the number of trong mô tả biểu đồ IELTS, so sánh với amount of. Cuối bài có bài tập thực hành kèm đáp án để bạn tự kiểm tra.

So sánh

Cấu trúcNghĩaĐộng từVí dụ
A number of + N số nhiềunhiều, một số (= many, several)số nhiềuA number of students are absent today.
The number of + N số nhiềusố lượng của, con sốsố ít (chia theo number)The number of students is increasing.

Mở rộng với a number of

Ví dụ

A large number of tourists visit Hoi An every year.
A small number of people have complained.
A growing number of young people are working from home.

Tính từ large, small, growing, increasing bổ nghĩa cho number; động từ vẫn số nhiều.

The number of trong mô tả số liệu

Ví dụ (IELTS Task 1)

The number of cars sold rose sharply in 2020.
The number of visitors was highest in July.

Dùng the number of cho danh từ đếm được; the amount of cho danh từ không đếm được (the amount of water).

Những lỗi thường gặp


Bài tập thực hành

  1. The number of smartphone users ____ (grow) every year.
  2. A number of my friends ____ (live) abroad.
  3. A large number of books ____ (be) donated last month.
  4. The number of students in my class ____ (be) 35.
  5. A number of questions ____ (remain) unanswered.

Đáp án

  1. grows / is growing
  2. live
  3. were
  4. is
  5. remain

Tổng kết

Bài học liên quan

Bài trước: Chủ ngữ với all, some, most, none

Bài tiếp theo: Chủ ngữ với as well as, along with, together with

Xem tất cả bài học chủ điểm Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ (Subject–Verb Agreement)

Câu hỏi thường gặp

a number of và a lot of khác nhau không?

A number of chỉ dùng với danh từ đếm được số nhiều và trang trọng hơn. A lot of dùng được với cả hai loại danh từ.

A number of và the number of là gì và dùng khi nào?

A number of và the number of: a number of + danh từ số nhiều (nhiều, một số) đi với động từ số nhiều; the number of + danh từ số nhiều (số lượng của) đi với động từ số ít. Cách nhấn mạnh (a large number of, a growing number of), the number of trong mô tả biểu đồ IELTS, so sánh với amount of. Cuối bài có bài tập thực hành kèm đáp án để bạn tự kiểm tra.

Lỗi thường gặp khi dùng a number of và the number of là gì?

Lỗi 1: The number of ... are: Sai: The number of accidents are rising. — Đúng: The number of accidents is rising. Lỗi 2: A number of ... is: Sai: A number of problems has appeared. — Đúng: A number of problems have appeared. Lỗi 3: number of + không đếm được: Sai: the number of money — Đúng: the amount of money

Cần nhớ gì về a number of và the number of?

A number of + N số nhiều + động từ số nhiều (nhiều). The number of + N số nhiều + động từ số ít (số lượng). Danh từ không đếm được dùng the amount of.