Cấu trúc câu chẻ với It is/was ... that/who: nhấn mạnh chủ ngữ, tân ngữ, trạng ngữ, bị động, bài tập
Cấu trúc câu chẻ với It is/was ... that/who (cleft sentence) dùng để nhấn mạnh một thành phần trong câu: It was Lan who broke the vase. Nhấn mạnh chủ ngữ, tân ngữ, trạng ngữ thời gian/nơi chốn, chọn that/who/which, chia is/was, câu chẻ bị động, It was not until ... that, lỗi thường gặp và bài tập.

Cấu trúc câu chẻ với It is/was ... that/who là gì?
Cấu trúc câu chẻ với It is/was ... that/who (cleft sentence) tách câu thành hai phần để làm nổi bật một thành phần quan trọng: 'chính là ... mà ...'. Thành phần được nhấn mạnh đặt giữa It is/was và that/who.
Ví dụ
Lan broke the vase yesterday.
→ It was Lan who broke the vase yesterday. (nhấn mạnh chủ ngữ)
→ It was the vase that Lan broke yesterday. (nhấn mạnh tân ngữ)
→ It was yesterday that Lan broke the vase. (nhấn mạnh thời gian)
Một câu gốc có thể chẻ theo nhiều cách.
Chọn that, who, which
| Thành phần nhấn mạnh | Từ nối | Ví dụ |
|---|---|---|
| Người (chủ ngữ) | who / that | It was my father who taught me to swim. |
| Người (tân ngữ) | who(m) / that | It was Nam that I met at the party. |
| Vật | that / which | It was the noise that woke me up. |
| Trạng ngữ thời gian, nơi chốn, lý do | that | It was in Hue that they first met. |
Chia is hay was?
Ví dụ
It is the manager who makes decisions. (hiện tại)
It was the manager who made the decision. (quá khứ)
It is my parents who support me. (is dù danh từ số nhiều)
Is/was theo thì của câu, luôn số ít; động từ sau who/that chia theo danh từ được nhấn mạnh.
Câu chẻ bị động và It was not until
Ví dụ
Someone gave this book to me. → It was this book that was given to me.
I didn't understand until she explained. → It was not until she explained that I understood.
Câu chẻ có thể kết hợp bị động và not until.
Xem bài: It was not until ... that
Xem bài: Cấu trúc What ... is/was (câu chẻ với what)
Những lỗi thường gặp
Bài tập thực hành
Viết lại câu, nhấn mạnh phần trong ngoặc.
- (My mother) cooked this meal.
- She bought (a red dress).
- They got married (in 2015).
- I met him (at the airport).
- Sửa lỗi: It were the students that complained.
Đáp án
- It was my mother who/that cooked this meal.
- It was a red dress that she bought.
- It was in 2015 that they got married.
- It was at the airport that I met him.
- It was the students who/that complained.
Tổng kết
Bài học liên quan
Bài tiếp theo: Cấu trúc What ... is/was ...
Xem tất cả bài học chủ điểm Cấu trúc nhấn mạnh (Emphasis)
Câu hỏi thường gặp
Cấu trúc câu chẻ với It is/was có bỏ that được không?
Trong văn nói, khi nhấn mạnh tân ngữ có thể bỏ: It was Nam (that) I met. Khi nhấn mạnh chủ ngữ thì không bỏ.
Có nhấn mạnh động từ bằng câu chẻ it không?
Không; nhấn mạnh động từ dùng do/does/did hoặc câu chẻ với what: What he did was...
It is me who hay It is I who?
It's me who... phổ biến trong văn nói; It is I who... trang trọng.
Động từ sau who chia theo gì?
Theo danh từ được nhấn mạnh: It is the students who are late.