Câu tỉnh lược và câu rút gọn trong tiếng Anh: bỏ chủ ngữ, trợ động từ, mệnh đề rút gọn, tổng quan, bài tập

Câu tỉnh lược và câu rút gọn trong tiếng Anh là cách bỏ những thành phần đã rõ nghĩa (tỉnh lược) hoặc rút mệnh đề thành cụm V-ing, V3, to V (rút gọn). Tổng quan các dạng tỉnh lược trong hội thoại, trong câu so sánh, mệnh đề rút gọn, điều kiện và lỗi, liên kết các bài chi tiết và bài tập có đáp án.

Câu tỉnh lược và câu rút gọn trong tiếng Anh: bỏ chủ ngữ, trợ động từ, mệnh đề rút gọn, tổng quan, bài tập

Câu tỉnh lược và câu rút gọn là gì?

Câu tỉnh lược và câu rút gọn là hai kỹ thuật làm câu ngắn gọn mà vẫn đủ nghĩa: tỉnh lược (ellipsis) là bỏ những thành phần đã rõ từ ngữ cảnh (She sings and plays the guitar), còn rút gọn là biến mệnh đề đầy đủ thành cụm V-ing, V3 hoặc to V (The man standing there is my uncle). Hai kỹ thuật này rất quan trọng trong văn viết trôi chảy.

Ví dụ

She sings and (she) plays the guitar.
The man (who is) standing there is my uncle.
Seeing the police, he ran away.

Chỉ bỏ khi người đọc suy ra được.

Các dạng tỉnh lược và rút gọn

DạngVí dụBài chi tiết
Tỉnh lược chủ ngữ / động từShe sings and plays.lược bỏ chủ ngữ và động từ
Tỉnh lược trong so sánhtaller than he (is)tỉnh lược trong câu so sánh
Tỉnh lược trong hội thoạiWant some tea?tỉnh lược trong hội thoại
Rút gọn mệnh đề quan hệthe man standing thererút gọn mệnh đề quan hệ
Rút gọn mệnh đề trạng ngữSeeing the police, he ranrút gọn mệnh đề trạng ngữ

Xem bài: Lược bỏ chủ ngữ và động từ

Xem bài: Rút gọn mệnh đề quan hệ

Xem bài: Rút gọn mệnh đề trạng ngữ

Cách kiểm tra

Điền lại phần bị bỏ rồi đọc xem câu còn đúng và rõ nghĩa không.

Xem bài: Phân biệt tỉnh lược đúng ngữ pháp với câu thiếu thành phần

Xem bài: Tỉnh lược trong hội thoại

Những lỗi thường gặp


Bài tập thực hành

  1. Tỉnh lược: She sang and she danced.
  2. Rút gọn: The man who is waiting there is my father.
  3. Rút gọn: When he saw the dog, he ran away.
  4. Tỉnh lược: He is taller than she is.
  5. Sửa lỗi: Walking home, the rain started.

Đáp án

  1. She sang and danced.
  2. The man waiting there is my father.
  3. Seeing the dog, he ran away.
  4. He is taller than she.
  5. Walking home, I got wet.

Tổng kết

Bài học liên quan

Bài trước: Cấu trúc nhấn mạnh

Bài tiếp theo: Cấu trúc song song (Parallel structures)

Xem tất cả bài học chủ điểm Cấu trúc câu (Sentence Structure)

Câu hỏi thường gặp

Tỉnh lược và rút gọn khác nhau thế nào?

Tỉnh lược bỏ từ; rút gọn đổi dạng.

Có luôn được rút gọn không?

Khi cùng chủ ngữ.

Văn nói hay viết dùng nhiều hơn?

Cả hai.

Xem bài ở đâu?

Liên kết các bài chi tiết.