An toàn trong phòng thí nghiệm hóa học: quy tắc, kí hiệu cảnh báo, cách xử lí sự cố và bài tập Hóa 10
An toàn trong phòng thí nghiệm hóa học gồm quy tắc cần nhớ, các kí hiệu cảnh báo hóa chất, trang bị bảo hộ và cách xử lí sự cố bỏng acid, cháy nổ. Có ví dụ và bài tập có đáp án Hóa 10.

Quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm hóa học
An toàn trong phòng thí nghiệm hóa học là điều kiện đầu tiên khi học thực hành. Nhiều hóa chất độc, ăn mòn hoặc dễ cháy nổ, vì vậy học sinh phải nắm quy tắc làm việc, nhận biết kí hiệu cảnh báo và biết cách xử lí khi xảy ra sự cố.
Quy tắc chung khi làm thí nghiệm
- Mang kính bảo hộ, áo blouse, găng tay; buộc gọn tóc.
- Không ăn uống, không nếm hóa chất, không ngửi trực tiếp mà dùng tay phẩy nhẹ hơi về phía mũi.
- Đọc kĩ nhãn và hướng dẫn trước khi dùng hóa chất; chỉ lấy lượng cần thiết.
- Khi pha loãng acid đặc: rót từ từ acid vào nước, khuấy nhẹ, không làm ngược lại.
- Khi đun ống nghiệm: hướng miệng ống ra xa người, nghiêng khoảng $45^\circ$ và đun đều.
- Rửa tay sạch sau thí nghiệm; thu gom hóa chất thải đúng nơi quy định.
Kí hiệu cảnh báo hóa chất
| Nhóm cảnh báo | Ý nghĩa | Ví dụ chất |
|---|---|---|
| Ăn mòn | Gây bỏng da, hỏng mắt, phá hủy kim loại | $\ce{H2SO4}$ đặc, $\ce{NaOH}$ |
| Dễ cháy | Bắt lửa ở nhiệt độ thấp | Ethanol, acetone |
| Độc | Gây hại, có thể chết người nếu hít hoặc nuốt | $\ce{Cl2}$, $\ce{CO}$, thủy ngân |
| Chất oxi hóa | Làm cháy mạnh hơn khi gặp chất cháy | $\ce{KMnO4}$, $\ce{KClO3}$ |
| Nguy hại môi trường | Gây hại cho sinh vật dưới nước | Một số muối kim loại nặng |
Ví dụ
Chai chứa $\ce{HCl}$ đặc có kí hiệu ăn mòn. Cần làm gì khi sử dụng?
Dùng trong tủ hút, đeo kính và găng tay, tránh hít hơi; nếu dính da phải rửa ngay bằng nhiều nước sạch.
Cách xử lí một số sự cố thường gặp
| Sự cố | Cách xử lí |
|---|---|
| Acid dính vào da | Rửa dưới vòi nước nhiều phút, sau đó có thể rửa bằng dung dịch $\ce{NaHCO3}$ loãng |
| Kiềm dính vào da | Rửa nhiều nước, sau đó rửa bằng dung dịch acid yếu như acid boric hoặc giấm loãng |
| Hóa chất bắn vào mắt | Rửa mắt liên tục bằng nước sạch ít nhất 15 phút và báo giáo viên |
| Cháy hóa chất nhỏ | Dùng cát hoặc khăn ướt dập lửa, không dùng nước với chất cháy tan trong nước hoặc nhẹ hơn nước |
| Vỡ dụng cụ thủy tinh | Dùng chổi và hót rác, không nhặt bằng tay |
Những lỗi thường gặp
Bài tập thực hành
- Nêu ba trang bị bảo hộ cần có khi làm thí nghiệm hóa học.
- Vì sao phải rót acid vào nước mà không làm ngược lại?
- Hóa chất bắn vào mắt phải xử lí thế nào?
- Chai hóa chất có kí hiệu ngọn lửa cho biết điều gì?
- Vì sao không được ăn uống trong phòng thí nghiệm?
Đáp án
- Kính bảo hộ, áo blouse, găng tay.
- Acid đặc tan trong nước tỏa nhiều nhiệt, rót nước vào acid thì nước sôi cục bộ và bắn ra, gây bỏng.
- Rửa mắt liên tục bằng nước sạch ít nhất 15 phút rồi báo giáo viên.
- Chất dễ cháy, phải để xa nguồn lửa.
- Vì hóa chất có thể dính vào thức ăn hoặc tay và đi vào cơ thể.
Tổng kết
Bài học liên quan
Bài trước: Phương pháp tìm hiểu và học tập môn Hóa học
Bài tiếp theo: Mol và khối lượng mol
Xem tất cả bài học chủ điểm Mở đầu và tính toán hóa học
Câu hỏi thường gặp
Quy tắc an toàn quan trọng nhất trong phòng thí nghiệm hóa học là gì?
Đeo đồ bảo hộ, đọc nhãn hóa chất và tuân theo hướng dẫn của giáo viên.
Pha loãng acid đặc như thế nào cho đúng?
Rót từ từ acid vào nước, khuấy nhẹ, không rót nước vào acid.
Làm gì khi acid dính vào da?
Rửa ngay dưới vòi nước nhiều phút rồi báo giáo viên.
Hóa chất thải sau thí nghiệm xử lí ra sao?
Thu gom vào bình chứa chất thải theo hướng dẫn, không đổ trực tiếp xuống cống.